Trong bài viết dưới đây, trung tâm tiếng Anh giao tiếp Đà Nẵng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) đã tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp thường dùng trong đời sống hàng ngày. Bạn có thể tìm hiểu học mỗi ngày để có thể tự tin hơn khi giao tiếp với người nước ngoài.

Ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp
Ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp

1. Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp

1.1. Cấu trúc S + SPEND + N + ON SOMETHING/V-ING

Cách dùng: Cấu trúc Spend…on được hiểu đầu tư hay dành cái gì vào việc gì và được sử dụng trong những câu mang ý nghĩa như vậy.

Ví dụ:

  • I spend 3 hours learing communication structures daily english a day (Tôi dành 2 giờ mỗi ngày để học các cấu trúc câu tiếng anh giao tiếp thường hàng ngày).
  • He spend 9 hours working a day (Anh ấy dành 10 giờ mỗi ngày để làm việc).

1.2. Cấu trúc S + TOBE + INTERESTED IN + N/V-ING

Cách dùng: Cấu trúc Interested in được sử dụng để nói đến một sở thích, mối quan tâm của ai đó.

Ví dụ:

  • He is interested in going fishing (Anh ấy quan tâm đến việc mua sắm).
  • My father interested in my learing (Ba tôi quan tâm đến việc học của tôi).

1.3. Cấu trúc S + REMEMBER + V-ING

Cách dùng: Cấu trúc Remember doing được sử dụng để nói rằng ai đó nhớ đã làm một việc gì rồi.

Ví dụ:

  • I remember visiting this place (Tôi nhớ là đã đến nơi này).
  • I remember reading this books (Tôi nhớ là đã đọc những quyển sách này).

1.4. Cấu trúc S + USED TO + V-infinitive

Cách dùng: Cấu trúc Used to được dùng để thuật lại những thói quen mà đã từng có trong quá khứ nhưng đến nay không còn tiếp diễn nữa.

Ví dụ:

  • I used to go fishing with my father when I young (Tôi thường đi câu cá với cha hồi còn bé).
  • My love used to smoke 8 cigarettes a day (Bạn trai của tôi đã từng hút 8 điếu thuốc một ngày).

1.5. Cấu trúc S + TO BE/GET USED TO + V-ING

Cách dùng: Cấu trúc này thường được dùng để diễn tả một thói quen từ trước đến nay của ai đó.

Ví dụ:

  • She is used to getting up early. (Cô ấy đã quen dậy sớm)
  • I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

1.6. Cấu trúc S + PREFER + N/V-ING + TO N/V-ING

Cách dùng: Cấu trúc Prefer to thường được dùng để so sánh rằng bạn thích một sự vật hoặc hành động này hơn sự vật hoặc hành động kia.

Ví dụ:

  • I prefer dog to cat. (Tôi thích chó hơn mèo)
  • He prefers watching TV to reading books. (Anh ấy thích xem ti vi hơn là đọc những quyển sách)

1.7. Cấu trúc TO PLAN + TO V + O

Cách dùng: Cấu trúc Plan to do ST sử dụng để trình bày một dự định, kế hoạch mà bạn đang dự định làm.

Ví dụ:

  • He planed to go for homeland. (Anh ấy dự định sẽ về quê)
  • We planed to go for a picnic. (Chúng tôi có kế hoạch sẽ đi dã ngoại)

1.8. Cấu trúc S + FEEL LIKE + V-ING

Cách dùng: Cấu trúc Feel like mang ý nghĩa là cảm thấy muốn được làm gì đó.

Ví dụ:

  • I feel like going for a picnic. (Tôi cảm thấy muốn đi dã ngoại)
  • I feel like running away from everything. (Tôi cảm thấy muốn chạy trốn khỏi tất cả)

1.9. Cấu trúc S + V + ADJ/ADV + ENOUGH + FOR SOMEONE + TO DO SOMETHING

Cách dùng: Cấu trúc này thường dùng khi muốn diễn tả ai đó đủ khả năng, điều kiện để làm một điều gì đó.

Ví dụ:

  • He is old enough to get married. (Anh ấy đã đủ tuổi để kết hôn)
  • They are intelligent enough for me to teach them English. (Họ đủ thông minh để tôi dạy tiếng anh cho họ)

1.10. Cấu trúc S + V + SO + ADJ/ADV + THAT + S + V

Cách dùng: Cấu trúc này thể hiện sự thật diễn ra vượt ngoài khả năng của chủ thể.

  • She speaks so soft that we can’t hear anything. (Cô ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe được gì)
  • This box is so heavy that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)

1.11. Cấu trúc S + TO BE + SUCH + A/AN + ADJ + N + THAT +S + V

Cách dùng: Khá giống với cấu trúc So that, cấu trúc này có ý nghĩa được hiểu là quá… đến nỗi mà.

Ví dụ:

  • It is such a beautiful picture that everyone wants to have it no matter what. (Đó là một bức tranh đẹp tới nỗi mà ai cũng muốn có được)
  • It was such a difficult task that not any of us could done. (Đó là bài tập khó đến nỗi mà chẳng ai trong số chúng tôi làm được cả)

1.12. Cấu trúc MAKE SURE + THAT + S + V

Cách dùng: Cấu trúc Make sure được hiểu là một sự đảm bảo rằng chắc chắn về một vấn đề nào đó.

Ví dụ:

  • Don’t forget to make sure that your partners sign on the contract. (Đừng quên là phải đảm bảo rằng đối tác kí vào hợp đồng nhé)
  • I want to make sure that she gets there on time. (Tôi muốn chắc chắn rằng cô ta sẽ đến đúng giờ)

1.13. Cấu trúc IT IS + VERY KIND + SOMEONE + TO + V

Cách dùng: Cấu trúc này để nói về một ai đó thật tốt bụng khi làm một việc gì.

Ví dụ:

  • It is very kind of you to help me with my motobike. (Cậu thật tốt vì đã giúp tôi sửa xe máy)
  • It is very kind of her to help me do the homework. (Cô ấy thật tốt bụng đã giúp tôi làm bài tập về nhà)

1.14. Cấu trúc FIND IT + ADJ + TO + V

Cách dùng: Cấu trúc này nói về cảm nhận của một ai đó khi làm gì.

Ví dụ:

  • I find it easy to learn English. (Tôi cảm thấy thật dễ dàng để học tiếng Anh)
  • He finds it very difficult to solve the hygiene problem. (Anh ấy thấy rằng rất khó để giải quyết vấn đề vệ sinh)

1.15. Cấu trúc IT + TAKE + SOMEONE + THỜI GIAN + TO + V

Cách dùng: Đây là cấu trúc để chỉ khoảng thời gian bao lâu để làm một việc gì đó.

Ví dụ:

  • It took us 16 hours to travel from Danang to Hanoi by car (Chúng tôi mất 16 tiếng để đi từ Đà Nẵng đến Hà Nội bằng ô tô).
  • It will take me 3 hours to finish this exercise (Tôi sẽ mất khoảng 3 tiếng để hoàn thành bài tập này).

1.16. Cấu trúc S + WOULD RATHER + V + THAN + V

Cách dùng: Cấu trúc Would rather thường được dùng để nói răng ai đó thích làm gì hơn làm gì.

Ví dụ:

  • He’d rather read books than play video games (Anh ấy thích đọc sách hơn là chơi điện tử).
  • I’d rather learn English than learn Korean (Tôi thích học tiếng Anh hơn là học tiếng Hàn Quốc).

1.17. Cấu trúc KEEP PROMISE

Cách dùng: Có ý nghĩa là giữ đúng lời hứa.

Ví dụ:

  • Keeping promise is the important factor of winning someone’s trust (Giữ lời hứa là yếu tố quan trọng của việc lấy lòng tin của một ai đó).
  • I want you to keep your promise! (Tôi muốn bạn phải giữ đúng lời hứa)

1.18. Cấu trúc RELY + ON + SOMEONE

Cách dùng: Đây là cấu trúc để nói về sự tin cậy vào một người nào đó>
Ví dụ:

  • You can rely on me (Cậu có thể tin tưởng vào ai đó).
  • She is an expert in advertising, you can rely on her (Cô ta là một chuyên gia quảng về lĩnh vực quảng cáo, cậu có thể tin tưởng vào cô ta).

2. Cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp như người bản xứ

Mỗi ngôn ngữ trên thế giới đều có những quy tắc về ngữ pháp khác nhau, tuy nhiên trong khi giao tiếp đôi khi chúng ta cũng có thể phá vỡ những quy tắc đó. Trong ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp thường dùng hàng ngày, người bản xứ vẫn thường sử dụng sai cấu trúc khi giao tiếp nhưng vẫn có thể hiểu được nhau. Sau đây chúng tôi sẽ đưa đến cho bạn một số quy tắc mà người bản địa thường phá vỡ khi giao tiếp.

Cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp như người bản xứ
Cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp như người bản xứ

2.1. Không dùng liên kết từ ở đầu câu

Những liên kết từ thường được sử dụng để nối các phần trong một câu lại với nhau chẳng hạn như “but” – nhưng, “or” – hoặc, “beacause” – vì, “however” – tuy nhiên, “instead” – thay vì…

Ví dụ: “I want to go out side, but it’s raining” (Tôi muốn đi ra ngoài nhưng trời lại đang mưa). Đây là một cấu trúc đúng, nhưng đôi khi người bản ngữ thường dùng những liên kết từ ở đầu câu trong giao tiếp: But I don’t care (Nhưng tôi không quan tâm). Nó hiệu quả trong việc nhấn mạnh cái mình muốn nói vì thế bị phá vỡ khá nhiều trong giao tiếp thông thường.

2.2. Không chia động từ nguyên mẫu bằng cách chèn từ vào giữa

Các bạn thường biết răng các động từ nguyên mẫu hay thường đi với “to” chẳng hạn như: to read, to play, to affect,… Ta thường chèn trạng từ vào giữa khi chia động từ nguyên mẫu nhưng nếu đứng quy tắc là trạng từ phải đặt sau động từ nguyên mẫu.

Ví dụ: You are going to eat quickly (Bạn sẽ ăn thật nhanh), thay vì thế người bản xứ lại nói “You are going to quickly eat”. Đây là một câu sai quy tắc nhưng người nghe vẫn có thể hiểu.

2.3. Không đặt giới từ cuối câu

Chúng ta thường được học rằng giới từ được dùng để liên kết các từ hoặc các cụm từ nhằm miêu tả vị trí, không gian hoặc thời gian… chẳng hạn như các từ “to” – đến, “at” – tại, “on” – ở, “before” – trước,  “under” – sau, “front” – đằng trước, “after” – sau đó,…

Quy tắc đúng khi dùng giới từ là không được để giới từ đằng sau, tuy nhiên khi giao tiếp bình thường thì chúng ta vẫn thường nghe thấy: Where you come at?  (Bạn đến từ đâu vậy?), I have no idea with (Tôi không có ý tưởng nào hết), Do you come with? (Bạn muốn đi cùng không?),… Việc sử dụng các giới từ ở cuối câu sẽ làm cho nó trở nên tự nhiên và thân thiện hơn khi giao tiếp với bạn bè, người thân.

2.4. Không dùng hai từ phủ định cùng lúc

Chắc hẳn đây không phải là cấu trúc không mấy xa lạ với nhiều người. Vì trong quá trình đi học giảng viên thường đề cập tới vấn đề này. Khi dùng hai từ phù định cùng lúc sẽ dễ gây nhầm lẫn và rắc rối vì hai từ phủ định sẽ biến thành từ khẳng định.

Sử dụng cùng lúc hai từ phù định thường để nhấn mạnh hơn cái họ muốn đề cập. Cấu trúc câu phủ định của phủ định rất phổ biến và được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp thông thường. Ví dụ: I can’t get no satisfaction (Tôi không thể không hài lòng) – nghĩa là tôi rất hài lòng.

2.5. Quy tắc dùng “Less” và “Fewer”

Trong cấu trúc về về ngữ pháp thì “less” dùng cho danh từ số nhiều và “fewer” dùng cho danh từ không đếm được hoặc số ít. Nhưng đôi khi người bản xứ cũng không thể nhớ được cách dùng của 2 từ đó vì thế họ có sử dụng một cách khác.

Ví dụ: I have less oranges than my friend (Tôi có ít cam hơn bạn của tôi).

2.6. Không dùng “They” cho đại từ số ít

Như mọi người cũng biết thì “They” chỉ dành cho số nhiều, có ý nghĩa chỉ một nhóm người. Ví dụ: I have never met those people but they seem friendly (Tôi chưa từng nhìn thấy họ nhưng có vẻ họ rất thân thiện).

Cấu trúc tuy không sai nhưng khi viết bạn muốn ám chỉ về một người nào đó mà không biết chắc giới tính của họ mà vẫn muốn dùng đại từ thay thế thì bạn có thể sử dung “they” đi kèm một động từ: I have never met that person, but they seem friendly  (Tôi chưa từng nhìn thấy người đó nhưng có vẻ thân thiện).

Những lưu ý khi sử dụng các cấu trúc ngữ pháp giao tiếp trong tiếng Anh
Những lưu ý khi sử dụng các cấu trúc ngữ pháp giao tiếp trong tiếng Anh

Trên đây là tổng hợp những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp mà chúng tôi muốn mang tới cho các bạn. Hy vọng với những gì mà Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) mang tới sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày và cải thiện cuộc sống của mình.

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết

[Total: 39 Average: 5]

{“@context”:”https://schema.org/”,”@type”:”CreativeWorkSeries”,”name”:”16+ Cu1ea5u tru00fac ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfp phu1ed5 biu1ebfn”,”description”:”Trong bu00e0i viu1ebft du01b0u1edbi u0111u00e2y, trung tu00e2m tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfp u0110u00e0 Nu1eb5ng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) u0111u00e3 tu1ed5ng hu1ee3p cu1ea5u tru00fac ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfp thu01b0u1eddng du00f9ng trong u0111u1eddi su1ed1ng hu00e0ng ngu00e0y. Bu1ea1n cu00f3 thu1ec3 tu00ecm hiu1ec3u hu1ecdc mu1ed7i ngu00e0y u0111u1ec3 cu00f3 thu1ec3 tu1ef1 tin hu01a1n khi giao tiu1ebfp vu1edbi ngu01b0u1eddi nu01b0u1edbc…”,”image”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/05/ngu-phap-tieng-anh-giao-tiep.jpg”,”width”:1200,”height”:819},”Review”:{“@type”:”Review”,”name”:”16+ Cu1ea5u tru00fac ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfp phu1ed5 biu1ebfn”,”reviewBody”:”Trong bu00e0i viu1ebft du01b0u1edbi u0111u00e2y, trung tu00e2m tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfp u0110u00e0 Nu1eb5ng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) u0111u00e3 tu1ed5ng hu1ee3p cu1ea5u tru00fac ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfp thu01b0u1eddng du00f9ng trong u0111u1eddi su1ed1ng hu00e0ng ngu00e0y. Bu1ea1n cu00f3 thu1ec3 tu00ecm hiu1ec3u hu1ecdc mu1ed7i ngu00e0y u0111u1ec3 cu00f3 thu1ec3 tu1ef1 tin hu01a1n khi giao tiu1ebfp vu1edbi ngu01b0u1eddi nu01b0u1edbc ngou00e0i.nn1. Tu1ed5ng hu1ee3p cu1ea5u tru00fac ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfpn1.1. Cu1ea5u tru00fac S + SPEND + N + ON SOMETHING/V-INGnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Spendu2026on u0111u01b0u1ee3c hiu1ec3u u0111u1ea7u tu01b0 hay du00e0nh cu00e1i gu00ec vu00e0o viu1ec7c gu00ec vu00e0 u0111u01b0u1ee3c su1eed du1ee5ng trong nhu1eefng cu00e2u mang u00fd nghu0129a nhu01b0 vu1eady.nVu00ed du1ee5:nnI spend 3 hours learing communication structures daily english a day (Tu00f4i du00e0nh 2 giu1edd mu1ed7i ngu00e0y u0111u1ec3 hu1ecdc cu00e1c cu1ea5u tru00fac cu00e2u tiu1ebfng anh giao tiu1ebfp thu01b0u1eddng hu00e0ng ngu00e0y).nHe spend 9 hours working a day (Anh u1ea5y du00e0nh 10 giu1edd mu1ed7i ngu00e0y u0111u1ec3 lu00e0m viu1ec7c).nn1.2. Cu1ea5u tru00fac S + TOBE + INTERESTED IN + N/V-INGnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Interested in u0111u01b0u1ee3c su1eed du1ee5ng u0111u1ec3 nu00f3i u0111u1ebfn mu1ed9t su1edf thu00edch, mu1ed1i quan tu00e2m cu1ee7a ai u0111u00f3.nVu00ed du1ee5:nnHe is interested in going fishing (Anh u1ea5y quan tu00e2m u0111u1ebfn viu1ec7c mua su1eafm).nMy father interested in my learing (Ba tu00f4i quan tu00e2m u0111u1ebfn viu1ec7c hu1ecdc cu1ee7a tu00f4i).nn1.3. Cu1ea5u tru00fac S + REMEMBER + V-INGnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Remember doing u0111u01b0u1ee3c su1eed du1ee5ng u0111u1ec3 nu00f3i ru1eb1ng ai u0111u00f3 nhu1edb u0111u00e3 lu00e0m mu1ed9t viu1ec7c gu00ec ru1ed3i.nVu00ed du1ee5:nnI remember visiting this place (Tu00f4i nhu1edb lu00e0 u0111u00e3 u0111u1ebfn nu01a1i nu00e0y).nI remember reading this books (Tu00f4i nhu1edb lu00e0 u0111u00e3 u0111u1ecdc nhu1eefng quyu1ec3n su00e1ch nu00e0y).nn1.4. Cu1ea5u tru00fac S + USED TO + V-infinitivenCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Used to u0111u01b0u1ee3c du00f9ng u0111u1ec3 thuu1eadt lu1ea1i nhu1eefng thu00f3i quen mu00e0 u0111u00e3 tu1eebng cu00f3 trong quu00e1 khu1ee9 nhu01b0ng u0111u1ebfn nay khu00f4ng cu00f2n tiu1ebfp diu1ec5n nu1eefa.nVu00ed du1ee5:nnI used to go fishing with my father when I young (Tu00f4i thu01b0u1eddng u0111i cu00e2u cu00e1 vu1edbi cha hu1ed3i cu00f2n bu00e9).nMy love used to smoke 8 cigarettes a day (Bu1ea1n trai cu1ee7a tu00f4i u0111u00e3 tu1eebng hu00fat 8 u0111iu1ebfu thuu1ed1c mu1ed9t ngu00e0y).nn1.5. Cu1ea5u tru00fac S + TO BE/GET USED TO + V-INGnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac nu00e0y thu01b0u1eddng u0111u01b0u1ee3c du00f9ng u0111u1ec3 diu1ec5n tu1ea3 mu1ed9t thu00f3i quen tu1eeb tru01b0u1edbc u0111u1ebfn nay cu1ee7a ai u0111u00f3.nVu00ed du1ee5:nnShe is used to getting up early. (Cu00f4 u1ea5y u0111u00e3 quen du1eady su1edbm)nI am used to eating with chopsticks. (Tu00f4i quen vu1edbi viu1ec7c du00f9ng u0111u0169a u0111u1ec3 u0103n)nn1.6. Cu1ea5u tru00fac S + PREFER + N/V-ING + TO N/V-INGnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Prefer to thu01b0u1eddng u0111u01b0u1ee3c du00f9ng u0111u1ec3 so su00e1nh ru1eb1ng bu1ea1n thu00edch mu1ed9t su1ef1 vu1eadt hou1eb7c hu00e0nh u0111u1ed9ng nu00e0y hu01a1n su1ef1 vu1eadt hou1eb7c hu00e0nh u0111u1ed9ng kia.nVu00ed du1ee5:nnI prefer dog to cat. (Tu00f4i thu00edch chu00f3 hu01a1n mu00e8o)nHe prefers watching TV to reading books. (Anh u1ea5y thu00edch xem ti vi hu01a1n lu00e0 u0111u1ecdc nhu1eefng quyu1ec3n su00e1ch)nn1.7. Cu1ea5u tru00fac TO PLAN + TO V + OnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Plan to do ST su1eed du1ee5ng u0111u1ec3 tru00ecnh bu00e0y mu1ed9t du1ef1 u0111u1ecbnh, ku1ebf hou1ea1ch mu00e0 bu1ea1n u0111ang du1ef1 u0111u1ecbnh lu00e0m.nVu00ed du1ee5:nnHe planed to go for homeland. (Anh u1ea5y du1ef1 u0111u1ecbnh su1ebd vu1ec1 quu00ea)nWe planed to go for a picnic. (Chu00fang tu00f4i cu00f3 ku1ebf hou1ea1ch su1ebd u0111i du00e3 ngou1ea1i)nn1.8. Cu1ea5u tru00fac S + FEEL LIKE + V-INGnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Feel like mang u00fd nghu0129a lu00e0 cu1ea3m thu1ea5y muu1ed1n u0111u01b0u1ee3c lu00e0m gu00ec u0111u00f3.nVu00ed du1ee5:nnI feel like going for a picnic. (Tu00f4i cu1ea3m thu1ea5y muu1ed1n u0111i du00e3 ngou1ea1i)nI feel like running away from everything. (Tu00f4i cu1ea3m thu1ea5y muu1ed1n chu1ea1y tru1ed1n khu1ecfi tu1ea5t cu1ea3)nn1.9. Cu1ea5u tru00fac S + V + ADJ/ADV + ENOUGH + FOR SOMEONE + TO DO SOMETHINGnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac nu00e0y thu01b0u1eddng du00f9ng khi muu1ed1n diu1ec5n tu1ea3 ai u0111u00f3 u0111u1ee7 khu1ea3 nu0103ng, u0111iu1ec1u kiu1ec7n u0111u1ec3 lu00e0m mu1ed9t u0111iu1ec1u gu00ec u0111u00f3.nVu00ed du1ee5:nnHe is old enough to get married. (Anh u1ea5y u0111u00e3 u0111u1ee7 tuu1ed5i u0111u1ec3 ku1ebft hu00f4n)nThey are intelligent enough for me to teach them English. (Hu1ecd u0111u1ee7 thu00f4ng minh u0111u1ec3 tu00f4i du1ea1y tiu1ebfng anh cho hu1ecd)nn1.10. Cu1ea5u tru00fac S + V + SO + ADJ/ADV + THAT + S + VnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac nu00e0y thu1ec3 hiu1ec7n su1ef1 thu1eadt diu1ec5n ra vu01b0u1ee3t ngou00e0i khu1ea3 nu0103ng cu1ee7a chu1ee7 thu1ec3.nnShe speaks so soft that we canu2019t hear anything. (Cu00f4 u1ea5y nu00f3i quu00e1 nhu1ecf u0111u1ebfn nu1ed7i chu00fang tu00f4i khu00f4ng thu1ec3 nghe u0111u01b0u1ee3c gu00ec)nThis box is so heavy that I cannot take it. (Chiu1ebfc hu1ed9p nu00e0y quu00e1 nu1eb7ng u0111u1ebfn nu1ed7i tu00f4i khu00f4ng thu1ec3 mang nu00f3 lu00ean u0111u01b0u1ee3c)nn1.11. Cu1ea5u tru00fac S + TO BE + SUCH + A/AN + ADJ + N + THAT +S + VnCu00e1ch du00f9ng: Khu00e1 giu1ed1ng vu1edbi cu1ea5u tru00fac So that, cu1ea5u tru00fac nu00e0y cu00f3 u00fd nghu0129a u0111u01b0u1ee3c hiu1ec3u lu00e0 quu00e1… u0111u1ebfn nu1ed7i mu00e0.nVu00ed du1ee5:nnIt is such a beautiful picture that everyone wants to have it no matter what. (u0110u00f3 lu00e0 mu1ed9t bu1ee9c tranh u0111u1eb9p tu1edbi nu1ed7i mu00e0 ai cu0169ng muu1ed1n cu00f3 u0111u01b0u1ee3c)nIt was such a difficult task that not any of us could done. (u0110u00f3 lu00e0 bu00e0i tu1eadp khu00f3 u0111u1ebfn nu1ed7i mu00e0 chu1eb3ng ai trong su1ed1 chu00fang tu00f4i lu00e0m u0111u01b0u1ee3c cu1ea3)nn1.12. Cu1ea5u tru00fac MAKE SURE + THAT + S + VnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Make sure u0111u01b0u1ee3c hiu1ec3u lu00e0 mu1ed9t su1ef1 u0111u1ea3m bu1ea3o ru1eb1ng chu1eafc chu1eafn vu1ec1 mu1ed9t vu1ea5n u0111u1ec1 nu00e0o u0111u00f3.nVu00ed du1ee5:nnDonu2019t forget to make sure that your partners sign on the contract. (u0110u1eebng quu00ean lu00e0 phu1ea3i u0111u1ea3m bu1ea3o ru1eb1ng u0111u1ed1i tu00e1c ku00ed vu00e0o hu1ee3p u0111u1ed3ng nhu00e9)nI want to make sure that she gets there on time. (Tu00f4i muu1ed1n chu1eafc chu1eafn ru1eb1ng cu00f4 ta su1ebd u0111u1ebfn u0111u00fang giu1edd)nn1.13. Cu1ea5u tru00fac IT IS + VERY KIND + SOMEONE + TO + VnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac nu00e0y u0111u1ec3 nu00f3i vu1ec1 mu1ed9t ai u0111u00f3 thu1eadt tu1ed1t bu1ee5ng khi lu00e0m mu1ed9t viu1ec7c gu00ec.nVu00ed du1ee5:nnIt is very kind of you to help me with my motobike. (Cu1eadu thu1eadt tu1ed1t vu00ec u0111u00e3 giu00fap tu00f4i su1eeda xe mu00e1y)nIt is very kind of her to help me do the homework. (Cu00f4 u1ea5y thu1eadt tu1ed1t bu1ee5ng u0111u00e3 giu00fap tu00f4i lu00e0m bu00e0i tu1eadp vu1ec1 nhu00e0)nn1.14. Cu1ea5u tru00fac FIND IT + ADJ + TO + VnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac nu00e0y nu00f3i vu1ec1 cu1ea3m nhu1eadn cu1ee7a mu1ed9t ai u0111u00f3 khi lu00e0m gu00ec.nVu00ed du1ee5:nnI find it easy to learn English. (Tu00f4i cu1ea3m thu1ea5y thu1eadt du1ec5 du00e0ng u0111u1ec3 hu1ecdc tiu1ebfng Anh)nHe finds it very difficult to solve the hygiene problem. (Anh u1ea5y thu1ea5y ru1eb1ng ru1ea5t khu00f3 u0111u1ec3 giu1ea3i quyu1ebft vu1ea5n u0111u1ec1 vu1ec7 sinh)nn1.15. Cu1ea5u tru00fac IT + TAKE + SOMEONE + THu1edcI GIAN + TO + VnCu00e1ch du00f9ng: u0110u00e2y lu00e0 cu1ea5u tru00fac u0111u1ec3 chu1ec9 khou1ea3ng thu1eddi gian bao lu00e2u u0111u1ec3 lu00e0m mu1ed9t viu1ec7c gu00ec u0111u00f3.nVu00ed du1ee5:nnIt took us 16 hours to travel from Danang to Hanoi by car (Chu00fang tu00f4i mu1ea5t 16 tiu1ebfng u0111u1ec3 u0111i tu1eeb u0110u00e0 Nu1eb5ng u0111u1ebfn Hu00e0 Nu1ed9i bu1eb1ng u00f4 tu00f4).nIt will take me 3 hours to finish this exercise (Tu00f4i su1ebd mu1ea5t khou1ea3ng 3 tiu1ebfng u0111u1ec3 hou00e0n thu00e0nh bu00e0i tu1eadp nu00e0y).nn1.16. Cu1ea5u tru00fac S + WOULD RATHER + V + THAN + VnCu00e1ch du00f9ng: Cu1ea5u tru00fac Would rather thu01b0u1eddng u0111u01b0u1ee3c du00f9ng u0111u1ec3 nu00f3i ru0103ng ai u0111u00f3 thu00edch lu00e0m gu00ec hu01a1n lu00e0m gu00ec.nVu00ed du1ee5:nnHeu2019d rather read books than play video games (Anh u1ea5y thu00edch u0111u1ecdc su00e1ch hu01a1n lu00e0 chu01a1i u0111iu1ec7n tu1eed).nIu2019d rather learn English than learn Korean (Tu00f4i thu00edch hu1ecdc tiu1ebfng Anh hu01a1n lu00e0 hu1ecdc tiu1ebfng Hu00e0n Quu1ed1c).nn1.17. Cu1ea5u tru00fac KEEP PROMISEnCu00e1ch du00f9ng: Cu00f3 u00fd nghu0129a lu00e0 giu1eef u0111u00fang lu1eddi hu1ee9a.nVu00ed du1ee5:nnKeeping promise is the important factor of winning someoneu2019s trust (Giu1eef lu1eddi hu1ee9a lu00e0 yu1ebfu tu1ed1 quan tru1ecdng cu1ee7a viu1ec7c lu1ea5y lu00f2ng tin cu1ee7a mu1ed9t ai u0111u00f3).nI want you to keep your promise! (Tu00f4i muu1ed1n bu1ea1n phu1ea3i giu1eef u0111u00fang lu1eddi hu1ee9a)nn1.18. Cu1ea5u tru00fac RELY + ON + SOMEONEnCu00e1ch du00f9ng: u0110u00e2y lu00e0 cu1ea5u tru00fac u0111u1ec3 nu00f3i vu1ec1 su1ef1 tin cu1eady vu00e0o mu1ed9t ngu01b0u1eddi nu00e0o u0111u00f3>nVu00ed du1ee5:nnYou can rely on me (Cu1eadu cu00f3 thu1ec3 tin tu01b0u1edfng vu00e0o ai u0111u00f3).nShe is an expert in advertising, you can rely on her (Cu00f4 ta lu00e0 mu1ed9t chuyu00ean gia quu1ea3ng vu1ec1 lu0129nh vu1ef1c quu1ea3ng cu00e1o, cu1eadu cu00f3 thu1ec3 tin tu01b0u1edfng vu00e0o cu00f4 ta).nn2. Cu00e1ch su1eed du1ee5ng cu1ea5u tru00fac ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh trong giao tiu1ebfp nhu01b0 ngu01b0u1eddi bu1ea3n xu1ee9nMu1ed7i ngu00f4n ngu1eef tru00ean thu1ebf giu1edbi u0111u1ec1u cu00f3 nhu1eefng quy tu1eafc vu1ec1 ngu1eef phu00e1p khu00e1c nhau, tuy nhiu00ean trong khi giao tiu1ebfp u0111u00f4i khi chu00fang ta cu0169ng cu00f3 thu1ec3 phu00e1 vu1ee1 nhu1eefng quy tu1eafc u0111u00f3. Trong ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfp thu01b0u1eddng du00f9ng hu00e0ng ngu00e0y, ngu01b0u1eddi bu1ea3n xu1ee9 vu1eabn thu01b0u1eddng su1eed du1ee5ng sai cu1ea5u tru00fac khi giao tiu1ebfp nhu01b0ng vu1eabn cu00f3 thu1ec3 hiu1ec3u u0111u01b0u1ee3c nhau. Sau u0111u00e2y chu00fang tu00f4i su1ebd u0111u01b0a u0111u1ebfn cho bu1ea1n mu1ed9t su1ed1 quy tu1eafc mu00e0 ngu01b0u1eddi bu1ea3n u0111u1ecba thu01b0u1eddng phu00e1 vu1ee1 khi giao tiu1ebfp.nn2.1. Khu00f4ng du00f9ng liu00ean ku1ebft tu1eeb u1edf u0111u1ea7u cu00e2unNhu1eefng liu00ean ku1ebft tu1eeb thu01b0u1eddng u0111u01b0u1ee3c su1eed du1ee5ng u0111u1ec3 nu1ed1i cu00e1c phu1ea7n trong mu1ed9t cu00e2u lu1ea1i vu1edbi nhau chu1eb3ng hu1ea1n nhu01b0 u201cbutu201d u2013 nhu01b0ng, u201coru201d u2013 hou1eb7c, u201cbeacauseu201d u2013 vu00ec, u201choweveru201d u2013 tuy nhiu00ean, u201cinsteadu201d u2013 thay vu00ecu2026nVu00ed du1ee5: u201cI want to go out side, but itu2019s rainingu201d (Tu00f4i muu1ed1n u0111i ra ngou00e0i nhu01b0ng tru1eddi lu1ea1i u0111ang mu01b0a). u0110u00e2y lu00e0 mu1ed9t cu1ea5u tru00fac u0111u00fang, nhu01b0ng u0111u00f4i khi ngu01b0u1eddi bu1ea3n ngu1eef thu01b0u1eddng du00f9ng nhu1eefng liu00ean ku1ebft tu1eeb u1edf u0111u1ea7u cu00e2u trong giao tiu1ebfp: But I don’t care (Nhu01b0ng tu00f4i khu00f4ng quan tu00e2m). Nu00f3 hiu1ec7u quu1ea3 trong viu1ec7c nhu1ea5n mu1ea1nh cu00e1i mu00ecnh muu1ed1n nu00f3i vu00ec thu1ebf bu1ecb phu00e1 vu1ee1 khu00e1 nhiu1ec1u trong giao tiu1ebfp thu00f4ng thu01b0u1eddng.n2.2. Khu00f4ng chia u0111u1ed9ng tu1eeb nguyu00ean mu1eabu bu1eb1ng cu00e1ch chu00e8n tu1eeb vu00e0o giu1eefanCu00e1c bu1ea1n thu01b0u1eddng biu1ebft ru0103ng cu00e1c u0111u1ed9ng tu1eeb nguyu00ean mu1eabu hay thu01b0u1eddng u0111i vu1edbi “to” chu1eb3ng hu1ea1n nhu01b0: to read, to play, to affect,… Ta thu01b0u1eddng chu00e8n tru1ea1ng tu1eeb vu00e0o giu1eefa khi chia u0111u1ed9ng tu1eeb nguyu00ean mu1eabu nhu01b0ng nu1ebfu u0111u1ee9ng quy tu1eafc lu00e0 tru1ea1ng tu1eeb phu1ea3i u0111u1eb7t sau u0111u1ed9ng tu1eeb nguyu00ean mu1eabu.nVu00ed du1ee5: You are going to eat quickly (Bu1ea1n su1ebd u0103n thu1eadt nhanh), thay vu00ec thu1ebf ngu01b0u1eddi bu1ea3n xu1ee9 lu1ea1i nu00f3i u201cYou are going to quickly eatu201d. u0110u00e2y lu00e0 mu1ed9t cu00e2u sai quy tu1eafc nhu01b0ng ngu01b0u1eddi nghe vu1eabn cu00f3 thu1ec3 hiu1ec3u.n2.3. Khu00f4ng u0111u1eb7t giu1edbi tu1eeb cuu1ed1i cu00e2unChu00fang ta thu01b0u1eddng u0111u01b0u1ee3c hu1ecdc ru1eb1ng giu1edbi tu1eeb u0111u01b0u1ee3c du00f9ng u0111u1ec3 liu00ean ku1ebft cu00e1c tu1eeb hou1eb7c cu00e1c cu1ee5m tu1eeb nhu1eb1m miu00eau tu1ea3 vu1ecb tru00ed, khu00f4ng gian hou1eb7c thu1eddi gianu2026 chu1eb3ng hu1ea1n nhu01b0 cu00e1c tu1eeb “to” u2013 u0111u1ebfn, “at” u2013 tu1ea1i, “on” u2013 u1edf, “before” u2013 tru01b0u1edbc,u00a0 “under” u2013 sau, “front” u2013 u0111u1eb1ng tru01b0u1edbc, “after” u2013 sau u0111u00f3,u2026nQuy tu1eafc u0111u00fang khi du00f9ng giu1edbi tu1eeb lu00e0 khu00f4ng u0111u01b0u1ee3c u0111u1ec3 giu1edbi tu1eeb u0111u1eb1ng sau, tuy nhiu00ean khi giao tiu1ebfp bu00ecnh thu01b0u1eddng thu00ec chu00fang ta vu1eabn thu01b0u1eddng nghe thu1ea5y: Where you come at?u00a0 (Bu1ea1n u0111u1ebfn tu1eeb u0111u00e2u vu1eady?), I have no idea with (Tu00f4i khu00f4ng cu00f3 u00fd tu01b0u1edfng nu00e0o hu1ebft), Do you come with? (Bu1ea1n muu1ed1n u0111i cu00f9ng khu00f4ng?),… Viu1ec7c su1eed du1ee5ng cu00e1c giu1edbi tu1eeb u1edf cuu1ed1i cu00e2u su1ebd lu00e0m cho nu00f3 tru1edf nu00ean tu1ef1 nhiu00ean vu00e0 thu00e2n thiu1ec7n hu01a1n khi giao tiu1ebfp vu1edbi bu1ea1n bu00e8, ngu01b0u1eddi thu00e2n.n2.4. Khu00f4ng du00f9ng hai tu1eeb phu1ee7 u0111u1ecbnh cu00f9ng lu00facnChu1eafc hu1eb3n u0111u00e2y khu00f4ng phu1ea3i lu00e0 cu1ea5u tru00fac khu00f4ng mu1ea5y xa lu1ea1 vu1edbi nhiu1ec1u ngu01b0u1eddi. Vu00ec trong quu00e1 tru00ecnh u0111i hu1ecdc giu1ea3ng viu00ean thu01b0u1eddng u0111u1ec1 cu1eadp tu1edbi vu1ea5n u0111u1ec1 nu00e0y. Khi du00f9ng hai tu1eeb phu00f9 u0111u1ecbnh cu00f9ng lu00fac su1ebd du1ec5 gu00e2y nhu1ea7m lu1eabn vu00e0 ru1eafc ru1ed1i vu00ec hai tu1eeb phu1ee7 u0111u1ecbnh su1ebd biu1ebfn thu00e0nh tu1eeb khu1eb3ng u0111u1ecbnh.nSu1eed du1ee5ng cu00f9ng lu00fac hai tu1eeb phu00f9 u0111u1ecbnh thu01b0u1eddng u0111u1ec3 nhu1ea5n mu1ea1nh hu01a1n cu00e1i hu1ecd muu1ed1n u0111u1ec1 cu1eadp. Cu1ea5u tru00fac cu00e2u phu1ee7 u0111u1ecbnh cu1ee7a phu1ee7 u0111u1ecbnh ru1ea5t phu1ed5 biu1ebfn vu00e0 u0111u01b0u1ee3c su1eed du1ee5ng ru1ea5t nhiu1ec1u trong giao tiu1ebfp thu00f4ng thu01b0u1eddng. Vu00ed du1ee5: I canu2019t get no satisfaction (Tu00f4i khu00f4ng thu1ec3 khu00f4ng hu00e0i lu00f2ng) – nghu0129a lu00e0 tu00f4i ru1ea5t hu00e0i lu00f2ng.n2.5. Quy tu1eafc du00f9ng “Less” vu00e0 “Fewer”nTrong cu1ea5u tru00fac vu1ec1 vu1ec1 ngu1eef phu00e1p thu00ec u201clessu201d du00f9ng cho danh tu1eeb su1ed1 nhiu1ec1u vu00e0 u201cfeweru201d du00f9ng cho danh tu1eeb khu00f4ng u0111u1ebfm u0111u01b0u1ee3c hou1eb7c su1ed1 u00edt. Nhu01b0ng u0111u00f4i khi ngu01b0u1eddi bu1ea3n xu1ee9 cu0169ng khu00f4ng thu1ec3 nhu1edb u0111u01b0u1ee3c cu00e1ch du00f9ng cu1ee7a 2 tu1eeb u0111u00f3 vu00ec thu1ebf hu1ecd cu00f3 su1eed du1ee5ng mu1ed9t cu00e1ch khu00e1c.nVu00ed du1ee5: I have less oranges than my friend (Tu00f4i cu00f3 u00edt cam hu01a1n bu1ea1n cu1ee7a tu00f4i).n2.6. Khu00f4ng du00f9ng “They” cho u0111u1ea1i tu1eeb su1ed1 u00edtnNhu01b0 mu1ecdi ngu01b0u1eddi cu0169ng biu1ebft thu00ec “They” chu1ec9 du00e0nh cho su1ed1 nhiu1ec1u, cu00f3 u00fd nghu0129a chu1ec9 mu1ed9t nhu00f3m ngu01b0u1eddi. Vu00ed du1ee5: I have never met those people but they seem friendly (Tu00f4i chu01b0a tu1eebng nhu00ecn thu1ea5y hu1ecd nhu01b0ng cu00f3 vu1ebb hu1ecd ru1ea5t thu00e2n thiu1ec7n).nCu1ea5u tru00fac tuy khu00f4ng sai nhu01b0ng khi viu1ebft bu1ea1n muu1ed1n u00e1m chu1ec9 vu1ec1 mu1ed9t ngu01b0u1eddi nu00e0o u0111u00f3 mu00e0 khu00f4ng biu1ebft chu1eafc giu1edbi tu00ednh cu1ee7a hu1ecd mu00e0 vu1eabn muu1ed1n du00f9ng u0111u1ea1i tu1eeb thay thu1ebf thu00ec bu1ea1n cu00f3 thu1ec3 su1eed dung u201ctheyu201d u0111i ku00e8m mu1ed9t u0111u1ed9ng tu1eeb: I have never met that person, but they seem friendlyu00a0 (Tu00f4i chu01b0a tu1eebng nhu00ecn thu1ea5y ngu01b0u1eddi u0111u00f3 nhu01b0ng cu00f3 vu1ebb thu00e2n thiu1ec7n).nnTru00ean u0111u00e2y lu00e0 tu1ed5ng hu1ee3p nhu1eefng cu1ea5u tru00fac ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh giao tiu1ebfp mu00e0 chu00fang tu00f4iu00a0muu1ed1n mang tu1edbi cho cu00e1c bu1ea1n. Hy vu1ecdng vu1edbi nhu1eefng gu00ec mu00e0 Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com)u00a0mang tu1edbi su1ebd giu00fap cu00e1c bu1ea1n tu1ef1 tin hu01a1n trong giao tiu1ebfp tiu1ebfng Anh hu00e0ng ngu00e0y vu00e0 cu1ea3i thiu1ec7n cuu1ed9c su1ed1ng cu1ee7a mu00ecnh.nTham khu1ea3o thu00eam:nnLu1ed9 tru00ecnh hu1ecdc ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh cho ngu01b0u1eddi mu1edbi bu1eaft u0111u1ea7un14+ Phu01b0u01a1ng phu00e1p hu1ecdc ngu1eef phu00e1p tiu1ebfng Anh hiu1ec7u quu1ea3″,”author”:{“@type”:”Person”,”name”:”cuong123″},”datePublished”:”2021-05-15T22:59:22+07:00″,”dateModified”:”2021-06-21T15:42:23+07:00″,”reviewRating”:{“@type”:”Rating”,”ratingValue”:”5″,”bestRating”:5,”worstRating”:1},”publisher”:{“@type”:”Organization”,”name”:”Ngoại Ngữ Tinh Tú”,”logo”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/03/cropped-4Life-English-Center-1.png”,”width”:512,”height”:512}}},”aggregateRating”:{“@type”:”AggregateRating”,”ratingValue”:5,”ratingCount”:39,”bestRating”:5,”worstRating”:1}}

Related posts

Leave a Comment