Đặc biệt thường xuyên xuất hiện trong phần IELTS writting task 2, Goverment là một chủ điểm khó và phức tạp. Bài viết sau đây sẽ là nội dung về các từ vựng IELTS chủ đề Government thường gặp được tổng hợp bởi Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com). Tham khảo ngay nhé!

Từ vựng IELTS chủ đề Government
Từ vựng IELTS chủ đề Government

1. Từ vựng IELTS chủ đề Government

  • Government (n): Chính phủ
  • Policy (n): chính sách
  • Politician (n): chính trị gia
  • Bipartisan (adj): có sự liên quan của cả 2 đảng chính trị
  • Bleeding Heart (n): một thuật ngữ để chỉ những người ủng hộ chính phủ chi tiêu mạnh tay cho các vấn đề và dự án xã hội
  • Ballot (n): bỏ phiếu kín
  • Campaign (n): chiến dịch tranh cử
  • Election (n): sự bầu cử
  • Electorate (n): khu cử tri
  • Gerrymander (n): sự dàn xếp kết quả bầu cử
  • Poll (v): bỏ phiếu
  • Polling station (n): địa điểm bỏ phiếu
  • Run for election: tranh cử, chạy đua bầu cử
  • Civil liberty (n): quyền tự do của công dân
  • Coalition (n): sự liên minh
  • Constitution (n): hiến pháp
  • Checks and Balances (n): hệ thống phân chia chính phủ thành 3 nhánh Hành pháp, Lập pháp và Tư pháp để đảm bảo không bên nào nắm giữ quá nhiều quyền lực
  • Democracy (n): chế độ dân chủ
  • Dictatorship (n): chế độ độc tài
  • Dissolution (n): sự giải thể
  • To enforce a rule: thực thi một đạo luật
  • Fishing Expedition (n): thuật ngữ ám chỉ việc đảng này săm soi, điều tra để tìm kiếm những việc xấu của đảng còn lại để bêu riếu, hạ bệ
  • Front burner (n): thuật ngữ chỉ sự tập trung cao độ để giải quyết một vấn đề cấp bách
  • Grass roots (n): các hoạt động chính trị liên quan đến người dân thường
  • Human rights (n): quyền con người
  • Incumbent (n): người đương nhiệm
  • Lobby (v): vận động hành lang
  • Lame Duck (n): thuật ngữ ám chỉ một người đương nhiên nhưng đang bước vào giai đoạn mãn nhiệm kỳ và mất dần quyền lực
  • Monarchy (n): chế độ quân chủ
  • Muckraker (n): thuật ngữ ám chỉ những nhà báo chuyên đi săn lùng scandal của giới chính trị
  • Nominee (n): ứng cử viên
  • Opposition (n): phe đối lập
  • Prime minister (n): thủ tướng
  • Photo-Op (n): viết tắt của Photo Opportunity, những sự kiện đại chúng giúp phóng viên lấy tin bài về các chính trị gia để đưa lên báo chí, truyền thông
  • Political Suicide (n): thuật ngữ ám chỉ những hoạt động bất thường, trái với ý muốn cử tri, có thể khiến chính trị gia thua cuộc trong chiến dịch tranh cử
  • Regime (n): thể chế, chế độ
  • Republic (n): nền cộng hoà
  • Red tape (n): thuật ngữ ám chỉ các thủ tục hành chính và quy trình công vụ cực kỳ chậm chạp và khó khăn của chính phủ
  • Rubber Chicken Circuit (n): thuật ngữ ám chỉ các bữa tiệc, các buổi chiêu đãi mà chính trị gia phải tham dự và phát biểu trong thời gian tranh cử
  • Spin doctor (n): phát ngôn viên của một Đảng phái, người tạo ra lợi thế truyền thông bằng cách đưa ra các thông tin có lợi cho đảng của mình
  • Whistle-Stopping (n): thuật ngữ chỉ quãng thời gian ngắn dành chính trị gia để luyện tập các bài phát biểu, thường là trong quá trình di chuyển, đi tàu/máy bay tới các sự kiện công chúng tiếp theo
  • Minority government: Chính quyền thiểu số
  • Central government: Chính quyền trung ương
  • Government spending: Khoản chi tiêu do chính phủ đầu từ/ bỏ ra
  • Domestic politics: Nền chính trị trong nước
  • Government body (also a government agency): Cơ quan chính phủ
  • Elect a government: vote to choose a government: Bầu ra chính phủ
  • Bring down a government: Hạ bệ chính phủ, làm suy yếu chính phủ
  • Regulatory authority: chính quyền điều hành
  • Pass legislation: Ban hành, phê duyệt luật pháp
  • Enact legislation: Triển khai luật pháp
  • Propose legislation: Đề xuất, làm luật mới
  • Political corruption: Tham nhũng chính trị
  • Make policy: Làm chính sách, tạo ra chính sách
  • Pursue/ follow a policy: Theo đuổi chính sách
  • Reverse a policy: Thay đổi chính sách
  • Take measures: Thực hiện giải pháp
  • Long-term plan/strategy/solution: Kế hoạch/chiến lược/giải pháp lâu dài
  • Government intervention: sự can thiệp của chính phủ
  • Government money = public money = national budgets = state budgets = government funding: ngân sách nhà nước
  • Investment (n): sự đầu tư
  • Important sectors = essential sectors: những lĩnh vực quan trọng
  • Government funding/spending/expenditure: tiền chi tiêu của chính phủ
  • Financial resources: các nguồn lực tài chính
  • Government incentives: trợ cấp của chính phủ
  • Budget deficit/surplus: thâm hụt ngân sách/thặng dư ngân sách
  • Tax revenue: thu nhập thuế
  • Foreign aid budget: ngân sách viện trợ nước ngoài
  • Government priority: sự ưu tiên của chính phủ
  • Fiscal policy: chính sách tài khoá
  • Government bailout: cứu trợ tài chính
  • Welfare benefit/payment: tiền trợ cấp phúc lợi
  • Raise/cut taxes: tăng/giảm thuế
  • Help from the state = government help: sự giúp đỡ từ chính phủ

2. Cụm từ IELTS chủ đề Government

  • Improve the citizens’ standard of living: Nâng cao/ Cải thiện mức sống của người dân.
  • Play the vital role in: Đóng một vai trò quan trọng.
  • Make More Effort To + Verb: Nỗ Lực Làm Gì Đó
  • To provide financial support for = to offer financial assistance to = give money to: hỗ trợ tài chính cho…
  • Impose heavy fines for: Đưa ra mức phạt tiền nặng.
  • Maintain effective administration systems: Duy trì hệ thống quản lý hiệu quả.
  • Implement certain regulations: Ban Hành/ Thực hiện các điều luật
  • In the hands of the government: Nằm trong tay chính phủ
  • To support people who are living in poverty: hỗ trợ người nghèo
  • To rely on alternative sources of financial support: dựa vào các nguồn hỗ trợ tài chính khác
  • Income and wealth redistribution: sự phân phối lại tài sản và của cải
  • Impose spending cuts = to curb public spending on: cắt giảm chi phí
  • Balance the (state/federal) budget = achieve/maintain a balanced budget: cân đối ngân sách nhà nước
  • Allocate resources to = prioritize expenditure on = offer financial assistance/ support/aid  to: phân bổ nguồn lực tài chính/ ưu tiên/hỗ trợ về mặt tài chính
  • Impose austerity measures:  các biện pháp thắt lưng buộc bụng
  • Incentivise somebody to do something: khuyến khích ai đó làm việc gì đó
  • Be on the top of someone’s agenda: là vấn đề quan trọng nhất
  • Hike something up: gia tăng cái gì đó
  • Bring immediate benefits: mang đến cái lợi ích trước mắt
  • As a stopgap measure: biện pháp tạm thời
  • Bear/shoulder the responsibility/duty: gánh vác trách nhiệm
  • Attach importance/significance/value/weight to something: coi trọng cái gì đó

3. Bài mẫu IELTS Writing chủ đề Government

3.1. Bài 1

Some people think that governments should give financial support to creative artists such as painters and musicians. Others believe that creative artists should be funded by alternative sources. Discuss both views and give your own opinion.

People have different views about the government funding of creative artists. While some people disagree with the idea of government sponsorship for artists, I believe that money for art projects should come from both governments and other sources.  Some art projects definitely require help from the state. In the UK, there are many works of art in public spaces, such as streets or squares in city centres. In Liverpool, for example, there are several new statues and sculptures in the docks area of the city, which has been redeveloped recently. These artworks represent culture, heritage and history. They serve to educate people about the city, and act as landmarks or talking points for visitors and tourists.

Governments and local councils should pay creative artists to produce this kind of art, because without their offering financial assistance, our cities would be much less interesting and attractive. On the other hand, I can understand the arguments against government spending for art. The main reason for this view is that more important problems are now at the top of the government’s agenda. For example, state budgets need to be spent on education, healthcare, infrastructure and security, among other areas. These public services are vital for a country to function properly, whereas the work of creative artists, even in public places, is a luxury. Another reason for this opinion is that artists do a job like any other professional, and they should therefore earn their own money by selling their work.

In conclusion, there are good reasons why artists should rely on alternative sources of financial support, but in my opinion government help is sometimes necessary.

(Resource: IELTS Simon)

3.2. Bài 2

The question whether governments should provide aids internationally or domestically has drawn much attention from the public. Although I understand why helping everyone in the world is unachievable, I strongly disagree that governmental support should solely be concentrated on satisfying local needs.

On the one hand, I suppose the world’s leaders’ hesitation over the provision of international aids to deprived regions is legitimate. Firstly, it is unfeasible  for  governments’ support to reach all of the underprivileged as their number is enormous in many separated places around the globe and the type of support they need also varies. For example, developed nations may encounter numerous obstacles in terms of transportation when sending food and medicines to poor regions in Africa where people are facing the threat of famine or contagions. Secondly, I believe leaders of a country should prioritize the well-being of their citizens and  stabilize their economy and politics before carrying out any acts of global assistance.

On the other hand, I still believe governments should help as many people as they can regardless of the fragile possibility for worldwide comprehensive support for all people. To begin with, in many underdeveloped countries, their leaders are unable to bear the burden of eradicating domestic poverty or crises due to, for example, terrorism, which calls for the involvement from other affluent nations. Also of great significance is that this national act of charity could have a huge impact on individuals living in prosperous areas. If the government take actions to help people overseas, citizens of that country will idolize the idea of self- devotion toward a better world

In conclusion, I truly believe the world leaders should lend their neighbors a hand to offer help to people in need on their doorstep.

Trên đây là bộ từ vựng IELTS chủ đề Government có kèm theo ví dụ các bài mẫu áp dụng được chọn lọc bởi Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com). Hi vọng rằng nội dung bài viết sẽ hỗ trợ tốt cho việc học tập của bạn.

Đánh giá bài viết

[Total: 0 Average: 0]

Related posts

Leave a Comment