Biểu đồ Pie Chart là dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Writing Task 1. Tại bài viết dưới đây, trung tâm dạy IELTS Đà Nẵng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) sẽ hướng dẫn các bạn cách làm bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart chi tiết để giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao!

1. Tổng quan về IELTS Writing Task 1 Pie Chart

1.1. Pie Chart trong IELTS Writing Task 1 là gì?

  • Về định nghĩa IELTS Writing Task 1 Pie Chart:

IELTS Writing Task 1 Pie Chart là dạng biểu đồ sử dụng để trình bày thông tin hay thông số của một khu vực địa lý ( vùng/quốc gia/nơi chốn ) tại các thời điểm khác nhau. Bên cạnh đó, biểu đồ còn dùng để biểu diễn, so sánh sự khác biệt của các chủ thể ( quốc gia, thành phố, giới tính, ect,..) tại cùng một thời gian. Hoặc cũng có thể khác thời gian.

  • Về hình thức:

Pie Chart có dạng biểu đồ hình tròn bao gồm các phần được chia nhỏ có màu sắc/ký hiệu khác nhau. Tương ứng với từng đối tượng được đem ra so sánh, phân tích. Bên cạnh biểu đồ thường có chú thích để giải thích rõ hơn về từng đối tượng. Và đơn vị thường gặp đối với dạng biểu đồ này là phần trăm.

1.2. Cấu trúc bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart

Cấu trúc của một bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart thông thường sẽ là:

  • Đoạn 1: Overview: Câu diễn giải tổng quan ( chú ý đọc kỹ tiêu đề) và áp dụng paraphrase.
  • Đoạn 2: Nêu tổng quan chung chung về bài viết cùng với các thông tin/thông số cần thiết để thể hiện được sự so sánh,… Thông thường là sẽ là chọn lọc ý chính
  • Đoạn 3: Phân tích cụ thể – Chia ra làm thành hai đoạn. Phân tích chi tiết cho hai ý chi tiết.

1.3. Các dạng bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart

1.3.1. Dạng Pie Chart 1 hình tròn

1.3.1.1. Định nghĩa biểu đồ 1 hình tròn

Dạng Pie Chart 1 hình tròn
Dạng Pie Chart 1 hình tròn
  • Dạng biểu đồ một hình tròn là dạng bài cơ bản nhất trong tất cả các dạng IELTS Writing Task 1 Pie Chart. Tuy nhiên đây cũng là dạng bài hiếm gặp nhất trong các đề thi IELTS ũng bởi vì độ dễ có nó.
  • Biểu đồ một hình tròn sẽ được kết hợp với một biểu đồ loại khác. Và có thể sẽ là sự kết hợp với biểu đồ đường hoặc là cột để tạo nên dạng biểu đồ Mixed.
Ielts Writing Task 1 Pie Chart
IELTS Writing Task 1 Pie Chart – Dạng biểu đồ Mixed

1.3.1.2. Cách viết biểu đồ 1 hình tròn

Khi gặp dạng này Ngoại Ngữ Tinh Tú lưu ý :

  • Miêu tả các phần (sections) trong pie chart này
  • So sánh các phần đó

Ngoại Ngữ Tinh Tú lấy ví dụ như, section nào chiếm phần nhiều/ít nhất, các sections nào nhiều/ít hơn.

1.3.2. Dạng Pie Chart nhiều hình tròn

Dạng bài Pie Chart gồm nhiều hình tròn sẽ có hai dạng:

1.3.2.1. Biểu đồ hình tròn có yếu tố thời gian

  • Mỗi biểu đồ trình bày thông tin của một năm/tháng
  • Khi gặp pie chart có yếu tố thời gian việc miêu tả về sự thay đổi theo thời gian (trends/changes) là vô cùng quan trọng.
    • Phần nào tăng lên, phần nào giảm xuống.
    • Tăng/giảm nhiều hay ít, có đáng kể không.
    • Phần nào không hề thay đổi

Ngoại Ngữ Tinh Tú xét ví dụ:

Dạng Pie Chart nhiều hình tròn
Dạng Pie Chart nhiều hình tròn

1.3.2.2. Biểu đồ hình tròn không có yếu tố thời gian

Không có sự so sánh các mốc thời gian khác nhau giữa các biểu đồ. Mỗi biểu đồ sẽ môt tả một đối tượng như một quốc gia, thành phố,..

Ielts Writing Task 1 Pie Chart
Biểu đồ hình tròn không có yếu tố thời gian

2. Cách làm bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart

2.1. Cách làm bài Pie Chart có yếu tố thời gian

  • Đối với dạng bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart có yếu tố về thời gian thì bản chất sẽ giống với dạng bài Line Graph. Đồng nghĩa với việc sẽ phải mô tả, so sánh, phân tích xu hướng tăng trưởng, giảm, thay đổi, dao động,…của đối tượng theo từng mốc thời gian khác nhau.
  • Sẽ có hai cách chia hai đoạn thân bài đối với dạng bài Pie Chart có yếu tố thời gian
    • Cách 1: Chia theo năm tháng
    • Cách 2: Chia theo đối tượng
Cách làm bài Ielts Writing Task 1 Pie Chart có yếu tố thời gian
Cách làm bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart có yếu tố thời gian

Theo như đề bài Ngoại Ngữ Tinh Tú cho ở trên thì nếu dùng cách chia theo cách 1 – chia theo năm tháng sẽ viết như sau:

  • Body 1: Viết biểu đồ số 1 năm 1995 (so sánh số liệu năm 1995, theo thứ tự lớn đến bé hoặc ngược lại)
  • Body 2: Viết biểu đồ số 2 năm 2005

Với đề mẫu như trên, nếu làm cách 2 – chia theo đối tượng thì ví dụ cách làm sẽ như sau:

Cách làm bài Ielts Writing Task 1 Pie Chart có yếu tố thời gian
Dạng biểu đồ Pie Chart có yếu tố thời gian
  • Body 1: đề cập đến 2 categories lớn nhất là gas và coal ở cả 2 năm. Qua 2 năm đó thì số liệu của 2 categories này gần như không thay đổi. Nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cả biểu đồ
  • Body 2: Miêu tả những mục khác (nuclear, petro và other), trong nhắc tới phần nuclear tăng ở năm 2005 nên làm phần trăm của petro giảm.

==> Tìm hiểu về khóa học thi IELTS Online cam kết đầu ra 6.5+ tại Ngoại Ngữ Tinh Tú

2.2. Cách làm bài Pie Chart không có yếu tố thời gian

Đối với các dạng không có yếu tố thời gian, các bạn sẽ chỉ được sử dụng duy nhất các từ chỉ sự so sánh giữa các chủ thể với nhau. Thay vì mô tả xu hướng tăng, giảm, dao động,…như đối với dạng Pie Chart có yếu tố thời gian.

Ở dạng bài này, cũng sẽ có hai cách viết Pie Chart không có yếu tố thời gian:

  • Cách 1: Miêu tả thông tin trên từng biểu đồ, sau đó liên hệ các biểu đồ với nhau
    • Đoạn 1: Miêu tả biểu đồ 1
    • Đoạn 2: Miêu tả biểu đồ 2, liên hệ và so sánh với biểu đồ 1
  • Cách 2: Viết về những tương đồng và khác biệt của các charts.
Ielts Writing Task 1 Pie Chart
Dạng biểu đồ Pie Chart không có yếu tố thời gian

Để dễ hiểu,xét ví dụ minh họa cho cách viết thứ 2:

  • Body 1: Phân tích 2 vấn đề housing và food (là 2 vấn đề lớn nhất) ở 2 nước
  • Body 2: Phân tích những vấn đề còn lại. Mục ‘other’ luôn được nhắc đến sau cùng
    • Transport chiếm 20 % ở Malaysia và gấp đôi so với Nhật
    • Healthcare chiếm phần ít nhất, tương đồng ở cả 2 nước.
    • Những vấn đề khác chiếm phần tương đối nhiều, khoảng 26 – 29 % ở cả 2 nước.

3. Lưu ý khi làm bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart

  • Lưu ý về sử dụng thì :
    • Dựa theo khoảng thời gian để xác định lựa chọn thì sử dụng chính xác. Nên chú ý một số giới từ sử dụng:
    • In the year + năm: chỉ cho năm trong quá khứ hoặc trong năm được nhắc tới.
    • By + năm: chỉ từ năm nào đó đến năm hiện tại, mô tả sự thay đổi trong 1 khoảng thời gian
  • Số có thể được thay thế bằng số. Ví dụ: over the sixty-year period = over the 60 year period
  • Các từ miêu tả cho pie chart như accounts for/comprises of/ represents…
  • Sẽ hay hơn nếu bạn sử dụng các cụm từ liên kết: in contrast to, respectively, It is envisaged…
  • Các từ vựng giúp mô tả thêm: over half,  just over, jump to, drop to

4. Mẫu bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart

Lấy ví dụ về một bài mẫu hoàn chỉnh cho dạng Pie Chart

The charts below give information about the percentage of world forest and also the percentage of timber in five different regions.

The pie charts detail the distribution of global forest and also the percentage of timber in five different continents namely South America, Africa, Asia, Europe and North America. Overall, North America accounted for the highest proportions of both forest and timber production. It is also clear that Africa, despite having the largest forest cover among the five given continents, produced the smallest amount of timber.

Regarding the first pie chart, Africa constituted 27% of the total global forest, making it the most heavily forested region. North America had around 25%, and the forest cover rates of Europe, South America and Asia were a little bit less, with the figures amounting to 18%, 16% and 14% respectively.

Moving on to the second pie chart, North America produced the most timber at around 30%, which was followed by South America (23%), Europe (20%) and Asia (18%). Meanwhile, Africa’s timber production made up a negligible 9%, ranking last among the given regions.

Trên đây là bài viết hướng dẫn cách làm bài IELTS Writing Task 1 Pie Chart có kèm ví dụ và lời giải. Hy vọng bài viết đã cung cấp các thông tin chi tiết và hữu ích liên quan đến dạng bài này đến bạn nhằm giúp bạn có thể làm bài một cách tốt hơn. Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) chúc bạn học tập tốt!

Đánh giá bài viết

[Total: 9 Average: 5]

{“@context”:”https://schema.org/”,”@type”:”CreativeWorkSeries”,”name”:”Cu00e1ch lu00e0m bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chart”,”description”:”Biu1ec3u u0111u1ed3 Pie Chart lu00e0 du1ea1ng cu00e2u hu1ecfi thu01b0u1eddng gu1eb7p trong IELTS Writing Task 1. Tu1ea1i bu00e0i viu1ebft du01b0u1edbi u0111u00e2y, trung tu00e2m du1ea1y IELTS u0110u00e0 Nu1eb5ng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) su1ebd hu01b0u1edbng du1eabn cu00e1c bu1ea1n cu00e1ch lu00e0m bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chart chi tiu1ebft u0111u1ec3 giu00fap bu1ea1n du1ec5 du00e0ng u0111u1ea1t u0111iu1ec3m cao! 1….”,”image”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/05/vi-du-va-loi-giai-ielts-writing-task-1-pie-chart.png”,”width”:1228,”height”:571},”Review”:{“@type”:”Review”,”name”:”Cu00e1ch lu00e0m bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chart”,”reviewBody”:”Biu1ec3u u0111u1ed3 Pie Chart lu00e0 du1ea1ng cu00e2u hu1ecfi thu01b0u1eddng gu1eb7p trong IELTS Writing Task 1. Tu1ea1i bu00e0i viu1ebft du01b0u1edbi u0111u00e2y, trung tu00e2m du1ea1y IELTS u0110u00e0 Nu1eb5ng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) su1ebd hu01b0u1edbng du1eabn cu00e1c bu1ea1n cu00e1ch lu00e0m bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chart chi tiu1ebft u0111u1ec3 giu00fap bu1ea1n du1ec5 du00e0ng u0111u1ea1t u0111iu1ec3m cao!n1. Tu1ed5ng quan vu1ec1 IELTS Writing Task 1 Pie Chartn1.1. Pie Chart trong IELTS Writing Task 1 lu00e0 gu00ec?nnVu1ec1 u0111u1ecbnh nghu0129a IELTS Writing Task 1 Pie Chart:nnIELTS Writing Task 1 Pie Chart lu00e0 du1ea1ng biu1ec3u u0111u1ed3 su1eed du1ee5ng u0111u1ec3 tru00ecnh bu00e0y thu00f4ng tin hay thu00f4ng su1ed1 cu1ee7a mu1ed9t khu vu1ef1c u0111u1ecba lu00fd ( vu00f9ng/quu1ed1c gia/nu01a1i chu1ed1n ) tu1ea1i cu00e1c thu1eddi u0111iu1ec3m khu00e1c nhau. Bu00ean cu1ea1nh u0111u00f3, biu1ec3u u0111u1ed3 cu00f2n du00f9ng u0111u1ec3 biu1ec3u diu1ec5n, so su00e1nh su1ef1 khu00e1c biu1ec7t cu1ee7a cu00e1c chu1ee7 thu1ec3 ( quu1ed1c gia, thu00e0nh phu1ed1, giu1edbi tu00ednh, ect,..) tu1ea1i cu00f9ng mu1ed9t thu1eddi gian. Hou1eb7c cu0169ng cu00f3 thu1ec3 khu00e1c thu1eddi gian.nnVu1ec1 hu00ecnh thu1ee9c:nnPie Chart cu00f3 du1ea1ng biu1ec3u u0111u1ed3 hu00ecnh tru00f2n bao gu1ed3m cu00e1c phu1ea7n u0111u01b0u1ee3c chia nhu1ecf cu00f3 mu00e0u su1eafc/ku00fd hiu1ec7u khu00e1c nhau. Tu01b0u01a1ng u1ee9ng vu1edbi tu1eebng u0111u1ed1i tu01b0u1ee3ng u0111u01b0u1ee3c u0111em ra so su00e1nh, phu00e2n tu00edch. Bu00ean cu1ea1nh biu1ec3u u0111u1ed3 thu01b0u1eddng cu00f3 chu00fa thu00edch u0111u1ec3 giu1ea3i thu00edch ru00f5 hu01a1n vu1ec1 tu1eebng u0111u1ed1i tu01b0u1ee3ng. Vu00e0 u0111u01a1n vu1ecb thu01b0u1eddng gu1eb7p u0111u1ed1i vu1edbi du1ea1ng biu1ec3u u0111u1ed3 nu00e0y lu00e0 phu1ea7n tru0103m.n1.2. Cu1ea5u tru00fac bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie ChartnCu1ea5u tru00fac cu1ee7a mu1ed9t bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chart thu00f4ng thu01b0u1eddng su1ebd lu00e0:nnu0110ou1ea1n 1: Overview: Cu00e2u diu1ec5n giu1ea3i tu1ed5ng quan ( chu00fa u00fd u0111u1ecdc ku1ef9 tiu00eau u0111u1ec1) vu00e0 u00e1p du1ee5ng paraphrase.nu0110ou1ea1n 2: Nu00eau tu1ed5ng quan chung chung vu1ec1 bu00e0i viu1ebft cu00f9ng vu1edbi cu00e1c thu00f4ng tin/thu00f4ng su1ed1 cu1ea7n thiu1ebft u0111u1ec3 thu1ec3 hiu1ec7n u0111u01b0u1ee3c su1ef1 so su00e1nh,… Thu00f4ng thu01b0u1eddng lu00e0 su1ebd lu00e0 chu1ecdn lu1ecdc u00fd chu00ednhnu0110ou1ea1n 3: Phu00e2n tu00edch cu1ee5 thu1ec3 – Chia ra lu00e0m thu00e0nh hai u0111ou1ea1n. Phu00e2n tu00edch chi tiu1ebft cho hai u00fd chi tiu1ebft.nn1.3. Cu00e1c du1ea1ng bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chartn1.3.1. Du1ea1ng Pie Chart 1 hu00ecnh tru00f2nn1.3.1.1. u0110u1ecbnh nghu0129a biu1ec3u u0111u1ed3 1 hu00ecnh tru00f2nnnnDu1ea1ng biu1ec3u u0111u1ed3 mu1ed9t hu00ecnh tru00f2n lu00e0 du1ea1ng bu00e0i cu01a1 bu1ea3n nhu1ea5t trong tu1ea5t cu1ea3 cu00e1c du1ea1ng IELTS Writing Task 1 Pie Chart. Tuy nhiu00ean u0111u00e2y cu0169ng lu00e0 du1ea1ng bu00e0i hiu1ebfm gu1eb7p nhu1ea5t trong cu00e1c u0111u1ec1 thi IELTS u0169ng bu1edfi vu00ec u0111u1ed9 du1ec5 cu00f3 nu00f3.nBiu1ec3u u0111u1ed3 mu1ed9t hu00ecnh tru00f2n su1ebd u0111u01b0u1ee3c ku1ebft hu1ee3p vu1edbi mu1ed9t biu1ec3u u0111u1ed3 lou1ea1i khu00e1c. Vu00e0 cu00f3 thu1ec3 su1ebd lu00e0 su1ef1 ku1ebft hu1ee3p vu1edbi biu1ec3u u0111u1ed3 u0111u01b0u1eddng hou1eb7c lu00e0 cu1ed9t u0111u1ec3 tu1ea1o nu00ean du1ea1ng biu1ec3u u0111u1ed3 Mixed.nnn1.3.1.2. Cu00e1ch viu1ebft biu1ec3u u0111u1ed3 1 hu00ecnh tru00f2nnKhi gu1eb7p du1ea1ng nu00e0y Ngoại Ngữ Tinh Tú lu01b0u u00fd :nnMiu00eau tu1ea3 cu00e1c phu1ea7n (sections) trong pie chart nu00e0ynSo su00e1nh cu00e1c phu1ea7n u0111u00f3nnNgoại Ngữ Tinh Tú lu1ea5y vu00ed du1ee5 nhu01b0, section nu00e0o chiu1ebfm phu1ea7n nhiu1ec1u/u00edt nhu1ea5t, cu00e1c sections nu00e0o nhiu1ec1u/u00edt hu01a1n.n1.3.2. Du1ea1ng Pie Chart nhiu1ec1u hu00ecnh tru00f2nnDu1ea1ng bu00e0i Pie Chart gu1ed3m nhiu1ec1u hu00ecnh tru00f2n su1ebd cu00f3 hai du1ea1ng:n1.3.2.1. Biu1ec3u u0111u1ed3 hu00ecnh tru00f2n cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi giannnMu1ed7i biu1ec3u u0111u1ed3 tru00ecnh bu00e0y thu00f4ng tin cu1ee7a mu1ed9t nu0103m/thu00e1ngnKhi gu1eb7p pie chart cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi gian viu1ec7c miu00eau tu1ea3 vu1ec1 su1ef1 thay u0111u1ed5i theo thu1eddi gian (trends/changes) lu00e0 vu00f4 cu00f9ng quan tru1ecdng.nnPhu1ea7n nu00e0o tu0103ng lu00ean, phu1ea7n nu00e0o giu1ea3m xuu1ed1ng.nTu0103ng/giu1ea3m nhiu1ec1u hay u00edt, cu00f3 u0111u00e1ng ku1ec3 khu00f4ng.nPhu1ea7n nu00e0o khu00f4ng hu1ec1 thay u0111u1ed5innnnNgoại Ngữ Tinh Tú xu00e9t vu00ed du1ee5:nn1.3.2.2. Biu1ec3u u0111u1ed3 hu00ecnh tru00f2n khu00f4ng cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi giannKhu00f4ng cu00f3 su1ef1 so su00e1nh cu00e1c mu1ed1c thu1eddi gian khu00e1c nhau giu1eefa cu00e1c biu1ec3u u0111u1ed3. Mu1ed7i biu1ec3u u0111u1ed3 su1ebd mu00f4t tu1ea3 mu1ed9t u0111u1ed1i tu01b0u1ee3ng nhu01b0 mu1ed9t quu1ed1c gia, thu00e0nh phu1ed1,..nn2. Cu00e1ch lu00e0m bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chartn2.1. Cu00e1ch lu00e0m bu00e0i Pie Chart cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi giannnu0110u1ed1i vu1edbi du1ea1ng bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chart cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 vu1ec1 thu1eddi gian thu00ec bu1ea3n chu1ea5t su1ebd giu1ed1ng vu1edbi du1ea1ng bu00e0i Line Graph. u0110u1ed3ng nghu0129a vu1edbi viu1ec7c su1ebd phu1ea3i mu00f4 tu1ea3, so su00e1nh, phu00e2n tu00edch xu hu01b0u1edbng tu0103ng tru01b0u1edfng, giu1ea3m, thay u0111u1ed5i, dao u0111u1ed9ng,…cu1ee7a u0111u1ed1i tu01b0u1ee3ng theo tu1eebng mu1ed1c thu1eddi gian khu00e1c nhau.nSu1ebd cu00f3 hai cu00e1ch chia hai u0111ou1ea1n thu00e2n bu00e0i u0111u1ed1i vu1edbi du1ea1ng bu00e0i Pie Chart cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi giannnCu00e1ch 1: Chia theo nu0103m thu00e1ngnCu00e1ch 2: Chia theo u0111u1ed1i tu01b0u1ee3ngnnnnnTheo nhu01b0 u0111u1ec1 bu00e0i Ngoại Ngữ Tinh Tú cho u1edf tru00ean thu00ec nu1ebfu du00f9ng cu00e1ch chia theo cu00e1ch 1 – chia theo nu0103m thu00e1ng su1ebd viu1ebft nhu01b0 sau:nnBody 1: Viu1ebft biu1ec3u u0111u1ed3 su1ed1 1 nu0103m 1995 (so su00e1nh su1ed1 liu1ec7u nu0103m 1995, theo thu1ee9 tu1ef1 lu1edbn u0111u1ebfn bu00e9 hou1eb7c ngu01b0u1ee3c lu1ea1i)nBody 2: Viu1ebft biu1ec3u u0111u1ed3 su1ed1 2 nu0103m 2005nnVu1edbi u0111u1ec1 mu1eabu nhu01b0 tru00ean, nu1ebfu lu00e0m cu00e1ch 2 – chia theo u0111u1ed1i tu01b0u1ee3ng thu00ec vu00ed du1ee5 cu00e1ch lu00e0m su1ebd nhu01b0 sau:nnnBody 1: u0111u1ec1 cu1eadp u0111u1ebfn 2 categories lu1edbn nhu1ea5t lu00e0 gas vu00e0 coal u1edf cu1ea3 2 nu0103m. Qua 2 nu0103m u0111u00f3 thu00ec su1ed1 liu1ec7u cu1ee7a 2 categories nu00e0y gu1ea7n nhu01b0 khu00f4ng thay u0111u1ed5i. Nhu01b0ng vu1eabn chiu1ebfm tu1ef7 tru1ecdng lu1edbn nhu1ea5t trong cu1ea3 biu1ec3u u0111u1ed3nBody 2: Miu00eau tu1ea3 nhu1eefng mu1ee5c khu00e1c (nuclear, petro vu00e0 other), trong nhu1eafc tu1edbi phu1ea7n nuclear tu0103ng u1edf nu0103m 2005 nu00ean lu00e0m phu1ea7n tru0103m cu1ee7a petro giu1ea3m.nn==> Tu00ecm hiu1ec3u vu1ec1 khu00f3a hu1ecdc thi IELTS Online cam ku1ebft u0111u1ea7u ra 6.5+ tu1ea1i Ngoại Ngữ Tinh Tún2.2. Cu00e1ch lu00e0m bu00e0i Pie Chart khu00f4ng cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi giannu0110u1ed1i vu1edbi cu00e1c du1ea1ng khu00f4ng cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi gian, cu00e1c bu1ea1n su1ebd chu1ec9 u0111u01b0u1ee3c su1eed du1ee5ng duy nhu1ea5t cu00e1c tu1eeb chu1ec9 su1ef1 so su00e1nh giu1eefa cu00e1c chu1ee7 thu1ec3 vu1edbi nhau. Thay vu00ec mu00f4 tu1ea3 xu hu01b0u1edbng tu0103ng, giu1ea3m, dao u0111u1ed9ng,…nhu01b0 u0111u1ed1i vu1edbi du1ea1ng Pie Chart cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi gian.nu1ede du1ea1ng bu00e0i nu00e0y, cu0169ng su1ebd cu00f3 hai cu00e1ch viu1ebft Pie Chart khu00f4ng cu00f3 yu1ebfu tu1ed1 thu1eddi gian:nnCu00e1ch 1: Miu00eau tu1ea3 thu00f4ng tin tru00ean tu1eebng biu1ec3u u0111u1ed3, sau u0111u00f3 liu00ean hu1ec7 cu00e1c biu1ec3u u0111u1ed3 vu1edbi nhaunnu0110ou1ea1n 1: Miu00eau tu1ea3 biu1ec3u u0111u1ed3 1nu0110ou1ea1n 2: Miu00eau tu1ea3 biu1ec3u u0111u1ed3 2, liu00ean hu1ec7 vu00e0 so su00e1nh vu1edbi biu1ec3u u0111u1ed3 1nnnCu00e1ch 2: Viu1ebft vu1ec1 nhu1eefng tu01b0u01a1ng u0111u1ed3ng vu00e0 khu00e1c biu1ec7t cu1ee7a cu00e1c charts.nnnu0110u1ec3 du1ec5 hiu1ec3u,xu00e9t vu00ed du1ee5 minh hu1ecda cho cu00e1ch viu1ebft thu1ee9 2:nnBody 1: Phu00e2n tu00edch 2 vu1ea5n u0111u1ec1 housing vu00e0 food (lu00e0 2 vu1ea5n u0111u1ec1 lu1edbn nhu1ea5t) u1edf 2 nu01b0u1edbcnBody 2: Phu00e2n tu00edch nhu1eefng vu1ea5n u0111u1ec1 cu00f2n lu1ea1i. Mu1ee5c ‘other’ luu00f4n u0111u01b0u1ee3c nhu1eafc u0111u1ebfn sau cu00f9ngnnTransport chiu1ebfm 20 % u1edf Malaysia vu00e0 gu1ea5p u0111u00f4i so vu1edbi Nhu1eadtnHealthcare chiu1ebfm phu1ea7n u00edt nhu1ea5t, tu01b0u01a1ng u0111u1ed3ng u1edf cu1ea3 2 nu01b0u1edbc.nNhu1eefng vu1ea5n u0111u1ec1 khu00e1c chiu1ebfm phu1ea7n tu01b0u01a1ng u0111u1ed1i nhiu1ec1u, khou1ea3ng 26 – 29 % u1edf cu1ea3 2 nu01b0u1edbc.nnnn3. Lu01b0u u00fd khi lu00e0m bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie ChartnnLu01b0u u00fd vu1ec1 su1eed du1ee5ng thu00ec :nnnnnDu1ef1a theo khou1ea3ng thu1eddi gian u0111u1ec3 xu00e1c u0111u1ecbnh lu1ef1a chu1ecdn thu00ec su1eed du1ee5ng chu00ednh xu00e1c. Nu00ean chu00fa u00fd mu1ed9t su1ed1 giu1edbi tu1eeb su1eed du1ee5ng:nIn the year + nu0103m: chu1ec9 cho nu0103m trong quu00e1 khu1ee9 hou1eb7c trong nu0103m u0111u01b0u1ee3c nhu1eafc tu1edbi.nBy + nu0103m: chu1ec9 tu1eeb nu0103m nu00e0o u0111u00f3 u0111u1ebfn nu0103m hiu1ec7n tu1ea1i, mu00f4 tu1ea3 su1ef1u00a0thay u0111u1ed5iu00a0trong 1 khou1ea3ng thu1eddi giannnnSu1ed1 cu00f3 thu1ec3 u0111u01b0u1ee3c thay thu1ebf bu1eb1ng su1ed1. Vu00ed du1ee5: over the sixty-year period = over the 60 year periodnCu00e1c tu1eeb miu00eau tu1ea3 cho pie chart nhu01b0 accounts for/comprises of/ represents…nSu1ebd hay hu01a1n nu1ebfu bu1ea1n su1eed du1ee5ng cu00e1c cu1ee5m tu1eeb liu00ean ku1ebft: in contrast to, respectively, It is envisaged…nCu00e1c tu1eeb vu1ef1ng giu00fap mu00f4 tu1ea3 thu00eam: over half,u00a0 just over, jump to, drop tonn4. Mu1eabu bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie ChartnLu1ea5y vu00ed du1ee5 vu1ec1 mu1ed9t bu00e0i mu1eabu hou00e0n chu1ec9nh cho du1ea1ng Pie ChartnThe charts below give information about the percentage of world forest and also the percentage of timber in five different regions.nThe pie charts detail the distribution of global forest and also the percentage of timber in five different continents namely South America, Africa, Asia, Europe and North America. Overall, North America accounted for the highest proportions of both forest and timber production. It is also clear that Africa, despite having the largest forest cover among the five given continents, produced the smallest amount of timber.nRegarding the first pie chart, Africa constituted 27% of the total global forest, making it the most heavily forested region. North America had around 25%, and the forest cover rates of Europe, South America and Asia were a little bit less, with the figures amounting to 18%, 16% and 14% respectively.nMoving on to the second pie chart, North America produced the most timber at around 30%, which was followed by South America (23%), Europe (20%) and Asia (18%). Meanwhile, Africau2019s timber production made up a negligible 9%, ranking last among the given regions.nTru00ean u0111u00e2y lu00e0 bu00e0i viu1ebft hu01b0u1edbng du1eabn cu00e1ch lu00e0m bu00e0i IELTS Writing Task 1 Pie Chart cu00f3 ku00e8m vu00ed du1ee5 vu00e0 lu1eddi giu1ea3i. Hy vu1ecdng bu00e0i viu1ebft u0111u00e3 cung cu1ea5p cu00e1c thu00f4ng tin chi tiu1ebft vu00e0 hu1eefu u00edch liu00ean quan u0111u1ebfn du1ea1ng bu00e0i nu00e0y u0111u1ebfn bu1ea1n nhu1eb1m giu00fap bu1ea1n cu00f3 thu1ec3 lu00e0m bu00e0i mu1ed9t cu00e1ch tu1ed1t hu01a1n. Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) chu00fac bu1ea1n hu1ecdc tu1eadp tu1ed1t!”,”author”:{“@type”:”Person”,”name”:”Hu00e0 Vy”},”datePublished”:”2021-05-14T23:24:40+07:00″,”dateModified”:”2021-08-26T21:23:12+07:00″,”reviewRating”:{“@type”:”Rating”,”ratingValue”:”5″,”bestRating”:5,”worstRating”:1},”publisher”:{“@type”:”Organization”,”name”:”Ngoại Ngữ Tinh Tú”,”logo”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/03/cropped-4Life-English-Center-1.png”,”width”:512,”height”:512}}},”aggregateRating”:{“@type”:”AggregateRating”,”ratingValue”:5,”ratingCount”:9,”bestRating”:5,”worstRating”:1}}

Related posts

Leave a Comment