Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh là điểm ngữ pháp quan trọng và khá phổ biến. Trong bài viết này Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) sẽ tổng hợp định nghĩa, cách dùng và bài tập của điểm ngữ pháp này.

Câu hỏi đuôi trong tiếng anh
Câu hỏi đuôi trong tiếng anh

1. Khái niệm câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (Tag Question)

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh là loại câu hỏi này thường xuất hiện trong văn nói, có dạng câu hỏi ngắn được đặt ở cuối câu. Được dùng khi người nói không chắc chắn về tính đúng sai của một sự việc nào đó hoặc dùng để kiểm chứng cho một mệnh đề được đưa ra.

2. Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

2.1. Đối với động từ thường

  • Mệnh đề khẳng định, tag question phủ định:

S+V (s/ es/ ed/2)…, don’t/ doesn’t/ didn’t + S?

  • Mệnh đề phủ định, tag question khẳng định:

S+don’t/ doesn’t/ didn’t + V…., do/ does/ did + S?

Ví dụ:

  • You speak English, don’t you?
  • She doesn’t have any children, does she?

2.1.1. Hiện tại đơn

  • Với TO BE: IS, AM, ARE
  • Với động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ
  • Ví dụ:

They live in London, don’t they?

He isn’t a doctor, is he?

2.1.2. Thì quá khứ đơn

  • Với động từ thường: mượn trợ động từ DID.
  • Với TO BE: WAS hoặc WERE.
  • Ví dụ:

It was cold yesterday, wasn’t it?

He went to the party last night, didn’t he?

2.1.3. Thì hiện tại hoàn thành/ hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

  • Mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS.
  • Ví dụ:

They’ve been to Japan, haven’t they?

She hasn’t eaten all the cake, has she?

2.1.4. Thì quá khứ hoàn thành/ quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • Mượn trợ động từ HAD.
  • Ví dụ:

We hadn’t been to London before, had we?

He had forgotten his wallet, hadn’t he?

2.1.5. Thì tương lai đơn.

Ví dụ:

She’ll have been cooking all day, won’t she?

They won’t be late, will they?

2.2. Đối với động từ khiếm khuyết

  • S + modal verb…, modal verb + not + S?
  • S + modal verb + not…, modal verb + S?
  • Ví dụ:

She can’t speak Arabic, can she?

John must stay, mustn’t he?

2.3. Đối với động từ đặc biệt

  • S + special verb…, special verb + not + S?
  • S + special verb + not…, special verb + S?
  • Lưu ý: Khi chuyển sang câu phủ định, ta thêm “not” vào sau động từ, còn khi chuyển sang câu nghi vấn, đưa động từ này lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: We aren’t late, are we?

She hasn’t eaten all the cake, has she?

Câu hỏi đuôi trong tiếng anh
Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

3. Quy tắc hình thành câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

  • Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định, câu hỏi đuôi ở thể phủ định và ngược lại.

Ví dụ:

Peter played football yesterday, didn’t he?

Jane didn’t do her homework last Tuesday, did he?

  • Mệnh đề chính chứa trợ động từ hoặc động từ khiếm khuyết: Nếu mệnh đề chính chứa trợ động từ (be, do, have,…) hoặc động từ khiếm khuyết (can, will, must,…) thì ta sẽ sử dụng động từ này cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

She’ll come at six, won’t she?

John and Max don’t like history, do they?

  • Mệnh đề chính không chứa trợ động từ hoặc động từ khiếm khuyết: Trường hợp mệnh đề chính không chứa trợ động từ hay động từ khiếm khuyết, ta sẽ sử dụng trợ động từ (do, does, did) cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

We often watch TV in the evening, don’t we?

Everybody looked so miserable, didn’t they?

4. Cách dùng câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Câu hỏi đuôi có 2 cách dùng chính:

4.1. Xác minh thông tin đưa ra là đúng hay sai.

Cấu trúc: Mệnh đề và câu hỏi đuôi đều ở dạng khẳng định.

Ví dụ: He went to the party last night, did he? (Anh ấy đã đi đến bữa tiệc tối qua, phải không?)

4.2. Xem xét người nghe có đồng ý với thông tin mà người nói đưa ra hay không.

Ví dụ:

They didn’t go out last Sunday, did they? (Họ không đi ra ngoài vào cuối chủ nhật tuần trước, phải không?).

We’re working tomorrow, aren’t we? (Chúng ta sẽ làm việc vào ngày mai, phải không?).

5. Một số dạng câu hỏi đuôi đặc biệt

Câu hỏi đuôi
Một số dạng câu hỏi đuôi đặc biệt

5.1. Câu hỏi đuôi của I AM

  • Câu dùng I AM thì câu hỏi đuôi là AREN’T I còn I AM NOT thì câu hỏi đuôi là AM I.
  • Ví dụ:

I’m right, aren’t I?

I am not a student, am I?

5.2. Câu hỏi đuôi với EVERYONE, EVERYBODY, ANYBODY, ANYONE

  • Khi câu có chủ ngữ là những đại từ bất định như EVERYONE, EVERYBODY, ANYBODY, ANYONE,… thì câu hỏi đuôi dạng đặc biệt có chủ ngữ là They.
  • Ví dụ:

Everyone can learn how to swim, can’t they?

Anyone came in a sports car, didn’t they?

5.3. Câu hỏi đuôi với NEVER, SELDOM, HARDLY, LITTLE, FEW

  • Câu chứa các trạng từ phủ định như NEVER, SELDOM, HARDLY, LITTLE, FEW,…thì phần câu hỏi đuôi sẽ vẫn ở dạng khẳng định.
  • Ví dụ:

The weather forecast seldom was very good, was it?

He seldom drinks wine, does he?

5.4. Câu hỏi đuôi với TO V

  • Nếu câu có chủ ngữ là một mệnh đề, một danh ngữ, động từ dạng TO V thì phần câu hỏi đuôi sẽ dùng IT là chủ ngữ.
  • Ví dụ:

To play video games doesn’t entertain us much, does it?

Going swimming in the summer is never boring, is it?

5.5. Câu hỏi đuôi với I WISH

  • Nếu câu ở mệnh đề chính là câu điều ước thì phần câu hỏi đuôi sẽ dùng MAY.
  • Ví dụ:

She wishes she would become beautiful, may she?

I wish to study English, may I ?

5.6. Câu hỏi đuôi với MUST

Nếu câu ở mệnh đề chính có chứa MUST chỉ sự cần thiết thì phần câu hỏi đuôi dùng NEEDN’T.

Ví dụ:

  • They must study hard, needn’t they? (Must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t).
  • You mustn’t come late, must you? (Must chỉ sự cấm đoán: => dùng must).
  • He must be a very intelligent student, isn’t he? (Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must).
  • You must have stolen my bike, haven’t you? (Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must +have+ p.p) : => dùng have/has).

5.7. Câu hỏi đuôi với HAD BETTER, WOULD RATHER

Nếu câu ở mệnh đề chính có chứa HAD BETTER hoặc WOULD RATHER, ta coi HAD, WOULD là trợ động từ và chia phần câu hỏi đuôi như bình thường.

Ví dụ:

He’d better stay, hadn’t he?

You’d rather go, wouldn’t you?

5.8. Câu hỏi đuôi LET’S

Câu dùng LET’S thì câu hỏi đuôi là SHALL WE?

Ví dụ: Let’s go for a picnic, shall we?

5.9. Câu hỏi đuôi với NOBODY, NOTHING, NO ONE

Đối với câu có chủ ngữ là NOBODY, NO ONE được xem như câu tường thuật phủ định nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định. Đặc biệt, với  NO ONE, NOBODY, thì phần câu hỏi đuôi sẽ là THEY, còn với NOTHING thì phần câu hỏi đuôi sẽ là IT.

Ví dụ: Nobody cheated in the exam, did hey?

Nothing went wrong while I was gone, did it?

5.10. Câu hỏi đuôi với IT SEEMS THAT

Câu có cấu trúc IT SEEMS THAT… thì mệnh đề chính sẽ là mệnh đề đứng sau THAT, phần câu hỏi đuôi sẽ áp dụng quy tắc như bình thường.

Ví dụ: It seems that you are right, aren’t you ?

5.11. Câu hỏi đuôi với mệnh đề chính là câu mệnh lệnh

Nếu câu ở phần mệnh đề chính là câu mệnh lệnh thì phần câu hỏi đuôi sẽ là “will you?”

Ví dụ: Open the door, will you?

Don’t be late, will you?

5.12. Câu hỏi đuôi dạng đặc biệt với ONE

Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính là ONE thì phần câu hỏi đuôi sẽ có chủ ngữ là ONE/YOU.

Ví dụ: One can be one’s master, can’t you/one?

5.13. Câu hỏi đuôi với I THINK/ FEEL/ EXPECT

Nếu có cấu trúc dạng: I + động từ tình thái (feel, think, expect,…) + clause, thì phần câu hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề phụ trong câu. Khi đó, ta áp dụng các quy tắc câu hỏi đuôi như bình thường.

Lưu ý: Khi các động từ này ở dạng phủ định thì phần câu hỏi đuôi sẽ chia ở dạng khẳng định. Tuy nhiên, chủ ngữ ở phần câu hỏi đuôi sẽ là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Ví dụ: I think he will come here, won’t he?

I don’t believe Mary can do it, can she?

5.14. Câu hỏi đuôi với USED TO

Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID.

Ví dụ: She used to live here, didn’t she?

5.15. Câu hỏi đuôi với HAVE TO

Với động từ khuyết thiếu “have/ has/ had to”, ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: She has to go to work, doesn’t she?

5.16. Câu hỏi đuôi với chủ ngữ THIS/THAT

This/ that được thay bằng it cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

This is your wife, isn’t it?

That’s the guy who was on TV the other night, isn’t it?

6. Bài tập về câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Câu hỏi đuôi
Bài tập về câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Bài 1:

  1. We aren’t late,____?
  2. You weren’t sleeping,____?
  3. She wasn’t at home yesterday,____?
  4. She can’t speak Arabic,____?
  5. They won’t be late,____?
  6. She doesn’t have any children,____?
  7. They didn’t go out last Sunday,____?
  8. We hadn’t been to London before,____?
  9. She hasn’t eaten all the cake,____?
  10. They mustn’t come early,____?

Bài 2:

  1. It was cold yesterday,____?
  2. They’ve been to Japan,____?
  3. John must stay,____?
  4. They’ll have finished before nine,____?
  5. He had forgotten his wallet,____?
  6. She’ll have been cooking all day,____?
  7. He went to the party last night,___?
  8. They live in London,___?
  9. We’re working tomorrow,____?
  10. She’ll come at six,____?

Đáp án:

Bài 1:

  1. We aren’t late, are we?
  2. You weren’t sleeping, were you?
  3. She wasn’t at home yesterday, was she?
  4. She can’t speak Arabic, can she?
  5. They won’t be late, will they?
  6. She doesn’t have any children, does she?
  7. They didn’t go out last Sunday, did they?
  8. We hadn’t been to London before, had we?
  9. She hasn’t eaten all the cake, has she?
  10. They mustn’t come early, must they?

Bài 2:

  1. It was cold yesterday, wasn’t it?
  2. They’ve been to Japan, haven’t they?
  3. John must stay, mustn’t he?
  4. They’ll have finished before nine, won’t they?
  5. He had forgotten his wallet, hadn’t he?
  6. She’ll have been cooking all day, won’t she?
  7. He went to the party last night, didn’t he?
  8. They live in London, don’t they?
  9. We’re working tomorrow, aren’t we?
  10. She’ll come at six, won’t she?

Trên đây là tổng hợp về ngữ pháp và bài tập vận dụng của câu hỏi đuôi trong tiếng anh do Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) thực hiện.

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết

[Total: 13 Average: 5]

{“@context”:”https://schema.org/”,”@type”:”CreativeWorkSeries”,”name”:”Cu00e2u hu1ecfi u0111uu00f4i trong tiu1ebfng Anh (Tag Question)”,”description”:”Cu00e2u hu1ecfi u0111uu00f4i trong tiu1ebfng Anh lu00e0 u0111iu1ec3m ngu1eef phu00e1p quan tru1ecdng vu00e0 khu00e1 phu1ed5 biu1ebfn. Trong bu00e0i viu1ebft nu00e0y Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) su1ebd tu1ed5ng hu1ee3p u0111u1ecbnh nghu0129a, cu00e1ch du00f9ng vu00e0 bu00e0i tu1eadp cu1ee7a u0111iu1ec3m ngu1eef phu00e1p nu00e0y. 1. Khu00e1i niu1ec7m cu00e2u hu1ecfi u0111uu00f4i trong tiu1ebfng Anh (Tag Question) Cu00e2u hu1ecfi u0111uu00f4i trong tiu1ebfng…”,”image”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/08/cau-hoi-duoi-trong-tieng-anh.png”,”width”:1920,”height”:1080},”aggregateRating”:{“@type”:”AggregateRating”,”ratingValue”:5,”ratingCount”:13,”bestRating”:5,”worstRating”:1}}

Related posts

Leave a Comment