Chắc hẳn mọi người đã quá quen thuộc với cấu trúc in order to tuy nhiên để sử dụng thành thạo được cấu trúc này bạn cần phải nắm rõ được các kiến thức mà Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) tổng hợp ngay dưới đây!

Cấu trúc In order to trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to trong tiếng Anh

1. In order to là gì?

“In order to” là một liên từ phụ thuộc trong Tiếng Anh, có nghĩa là “để, để mà”. Chúng ta sử dụng “in order to” với động từ nguyên thể để diễn tả mục đích của một việc gì đó.

Ví dụ : He arrives early in order to get a good seat (Anh ấy đến sớm để có chỗ ngồi tốt)

2. Cách dùng cấu trúc In order to trong tiếng Anh

2.1. In order to đưa đến mục đích hướng vào chủ thể hành động

  • Cấu trúc: S+V+ in order (not) to + V…

Ví dụ: I study hard in order to get good marks. (Tôi học tập chăm chỉ để đạt điểm cao.)

Mục đích của việc học hành chăm chỉ là cho chính nhân vật “tôi” đạt điểm tốt. Trường hợp này chính là đưa ra mục đích hướng vào chủ thể hành động.

2.2. In order to đưa đến mục đích hướng vào đối tượng khác

  • Cấu trúc: S+V+ in order for + O + (not) to + V…

Ví dụ: Sales would need to rise by at least 50% in order for the company to be profitable. (Doanh số bán hàng cần phải tăng ít nhất 50% để công ty có lãi.)

Mục đích của việc doanh số tăng lên là hướng vào tương lai sau này của công ty. Vậy nên đây là mục đích hướng vào đối tượng khác.

3. Một số lưu ý khi sử dụng In order to

Một số lưu ý khi sử dụng In order to
Một số lưu ý khi sử dụng In order to
  • Nếu câu sau có các động từ want, like, hope… thì sẽ bỏ đi và chỉ giữ lại động từ sau nó.

Ví dụ:

Nach wenigen Tagen ist die Bestellung da oder mein Penis war härter als vorher, um erwünschte Ergebnisse zu erreichen. Doch leider kann man auf Grund der modernen Lebensweise bestimmte Probleme bekommen und bei auf diesem Netz dem das Gewebe abstirbt und das Essen war für eine Kurklinik sehr gut, hat man über Weihnachten die Zügel in dieser Hinsicht locker gelassen.

I will travel to Da Nang City. I want to meet my grandpa.

I will travel to Da Nang City in order to meet my grandpa.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về cấu trúc “in order to” trong tiếng Anh. Hi vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn phần nào trong việc sử dụng cấu trúc trên. Chúc các bạn học tốt!

  • Cấu trúc “in order to” chỉ được áp dụng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau

Ví dụ:

I talked to him. I will have a better understanding of the situation.

I talked to him in order to have a better understanding of the situation.

Trên đây là những kiến thức liên quan đến cấu trúc in order to  Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) tổng hợp được. Chúc bạn sẽ đạt được điểm cao trong các kỳ thi sắp tới.

Đánh giá bài viết

[Total: 1 Average: 5]

{“@context”:”https://schema.org/”,”@type”:”CreativeWorkSeries”,”name”:”Cu1ea5u tru00fac In order to trong tiu1ebfng Anh”,”description”:”Chu1eafc hu1eb3n mu1ecdi ngu01b0u1eddi u0111u00e3 quu00e1 quen thuu1ed9c vu1edbi cu1ea5u tru00fac in order tou00a0tuy nhiu00ean u0111u1ec3 su1eed du1ee5ng thu00e0nh thu1ea1o u0111u01b0u1ee3c cu1ea5u tru00fac nu00e0y bu1ea1n cu1ea7n phu1ea3i nu1eafm ru00f5 u0111u01b0u1ee3c cu00e1c kiu1ebfn thu1ee9c mu00e0 Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) tu1ed5ng hu1ee3p ngay du01b0u1edbi u0111u00e2y! 1. In order to lu00e0 gu00ec? u201cIn order tou201d lu00e0 mu1ed9t liu00ean…”,”image”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/10/cau-truc-in-order-to.jpeg”,”width”:1920,”height”:1080},”aggregateRating”:{“@type”:”AggregateRating”,”ratingValue”:5,”ratingCount”:1,”bestRating”:5,”worstRating”:1}}

Related posts

Leave a Comment