Chắc chắn là đối với tất cả mọi người, kể cả bao gồm những không thường xuyên xử dụng tiếng Anh thì cũng ít nhất một lần nghe đến cụm từ Let’s. Vậy nghĩa của cấu trúc Let là gì, cách dùng có gì đặc biệt không? Hãy cùng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) tìm hiểu kỹ hơn về cấu trúc thú vị này thông qua bài viết dưới đây.

cấu trúc Let
Cấu trúc Let

1. Let là gì?

Trong tiếng Anh, từ Let được dùng linh hoạt về nghĩa tùy theo ngữ cảnh được áp dụng. Sau đây là một số nghĩa chính được sử dụng thường xuyên của từ Let :

  • Cho phép, để
    • Don’t let your child play with matches. (Đừng để cho con chơi diêm)
    • My father just had his operation and they won’t let me see him. (Bố tôi vừa mới mổ và họ không cho tôi vào thăm)
  • Hãy
    • Let’s go to the cinema ta. (Hãy đi xem chiếu bóng đi)
    • Let the work be done immediately. (Hãy làm công việc ngay đi)
  • Cho thuê
    • House to let. (nhà cho thuê)
  • Let somebody (something) be – để mặc (không dính vào)
    • let me be, I want a rest. (Để mặc tôi, tôi cần nghỉ một tí)
  • Let me see – để tôi xem
    • let me see – where did I leave my hat? (Để tôi xem, tôi đã để cái mũ ở đâu rồi nhỉ?)
  • let it go [at that] – không nói thêm gì nữa, mặc kệ
    • I don’t agree with all you say, but I’ll let go at that. (Tôi không đồng ý với tất cả những điều anh nói, nhưng thôi mặc kệ vậy)
  • let somebody down – không giúp đỡ được ai, làm ai thất vọng
    • this machine won’t let you down. (Cỗ máy này sẽ không làm ông thất vọng đâu (chạy tốt)

2. Cách dùng cấu trúc Let trong tiếng Anh

2.1. Dạng chủ động

  • Cấu trúc: let + O + V
  • Ý nghĩa: cho phép, để cho ai đó thực hiện điều gì
  • Ví dụ:
    • The teacher won’t let anyone cheat in the final test. (Thầy giáo không cho phép ai quay cóp trong bài kiểm tra cuối kì đâu.)
    • Tung has three of spades, so we let him go first. (Tùng có 3 bích nên chúng ta để anh ấy đi trước.)

Lưu ý: Động từ trong cấu trúc let luôn ở dạng nguyên thể không có “to”.

2.2. Dạng bị động

  • Cấu trúc: let + N + be PII + by O
  • Ý nghĩa: để cái gì được thực hiện bởi ai (để cái gì cho ai làm)
  • Ví dụ:
    • We should let the survey be done by students. (Chúng ta nên để bài khảo sát cho học sinh thực hiện.)
    • Duc let the Tet campaign be run by his best employees. (Đức để chiến dịch Tết cho các nhân viên giỏi nhất của anh ấy thực hiện.)

Lưu ý: Chúng ta KHÔNG sử dụng động từ “let” ở dạng bị động.

  • Ví dụ:
    • My father lets me prepare the dinner today.
    • ✔ My father lets the dinner be prepared by me.
    • I am let by my father…
cấu trúc Let
Cách dùng cấu trúc Let trong tiếng Anh

3. Cách dùng cấu trúc Let’s

3.1. Dạng khẳng định

  • Cấu trúc: let’s + V
  • Ý nghĩa: Thật ra, let’s = let us. Cấu trúc let’s ở đây mang ý nghĩa kêu gọi một nhóm người “hãy” cùng làm điều gì đó
  • Ví dụ:
    • Give me your hand. Let’s be together forever. (Đưa tay đây nào, mãi bên nhau bạn nha.)
    • Let’s hang out and have some fun. (Đi đu đưa đi, vui lên nào.)

Lưu ý: Khi sử dụng Let us với nghĩa là XIN PHÉP được làm điều gì đó thì KHÔNG được viết tắt. Điều này thể hiện sự tôn trọng cũng như thành ý của bạn.

  • Ví dụ:
    • Let us decorate the castle on princess’s wedding day. (Xin hãy để cho chúng tôi trang trí lâu đài vào ngày cưới của công chúa.)
    • Let’s decorate the castle on princess’s wedding day.   Hãy trang trí lâu đài vào ngày cưới của công chúa đi (nghĩa khác)

3.2. Dạng phủ định

  • Cấu trúc: let’s not + V
  • Ví dụ:
    • The house is ghosted, perhaps. Let’s not stay here too long. (Ngôi nhà này bị ám hay sao đó. Đừng ở đây quá lâu nha.)
    • You and Ha are friends. Let’s not remain mad at each other. (Cậu với Hà là bạn bè mà. Đừng giận nhau lâu quá làm gì.)

Lưu ý: So với việc dùng Don’t let’s thì Let’s not được dùng phổ biến và chuẩn xác hơn.

4. Một số cụm từ thông dụng với Let

  • Let alone…: nói gì đến…, huống hồ là… (nhấn mạnh không làm việc gì)

    • Hung is incapable of talking normally to a girl, let alone flirting with someone. (Hưng còn không thể nói chuyện bình thường với con gái, huống hồ là tán tỉnh ai đó.)
  • Let someone off the hook/ let someone off: bao biện, giúp ai đó thoát khỏi hoàn cảnh khó khăn

    • Linh was meant to stay home with her baby, but her husband let her off the hook so she could go shop. (Đúng ra Linh cần ở nhà chăm con, nhưng chồng cô ấy giúp nên cô ấy có thể đi shopping rồi.)
  • Let one’s hair down: “xõa”, thoải mái, thư giãn

    • Thuy is going to Maldives to let her hair down after finishing the project. (Thủy sẽ đi Mal-đi-vơ để thư giãn sau khi hoàn thành dự án.)
  • Let’s say/ Let’s suppose: cứ cho rằng, giả sử rằng

    • Let’s suppose that you win the Rap Viet competition, what will you do? (Giả sử cậu thắng cuộc thi Rap Việt, cậu sẽ làm gì?)
  • let something out: nới ra; thốt ra; tiết lộ

    • he’s getting so fat that his trousers have to be let out round the waist. (Ông ta mập ra đến nỗi quần của ông phải nới rộng ra ngang eo)
    • She let out a scream of terror. (bà ta thốt ra một tiếng thét hãi hùng)
    • Don’t let it out about me losing my job, will you? (Đừng có tiết lộ cái tin (cho ai biết) là tớ đã mất việc đấy nhé!)
  • let up: bớt dần, giảm dần cố gắng

    • We mustn’t let up, even though we’re winning. (chúng ta không nên ngừng cố gắng mặc dù chúng ta đang thắng)

5. Bài tập vận dụng và đáp án

Yêu cầu: Chọn đáp án đúng nhất vào chỗ trống trong các câu sau:

  1. You are not good at English? Don’t worry, let Hack Nao ______ you.
    1. help
    2. helps
    3. helping
  2. Let the computer ______ by the store. It’s free.
    1. fixed
    2. be fixed
    3. is fixed
  3. My boss doesn’t let ______ have a day off.
    1. me
    2. myself
    3. I
  4. The Covid is everywhere. ______ eat out, it’s dangerous.
    1. Let’s
    2. Let’s don’t
    3. Let’s not
  5. 4. I feel bored. Let’s ______ something fun.
    1. do
    2. does
    3. did
  6. Hien is happy because she was ______ to join the school trip.
    1. Let
    2. allow
    3. allowed
  7. You have cleaned the house, ______ prepare the dinner for you
    1. let’s
    2. let us
    3. let I
  8. I believe you can do it. Don’t let me ______.
    1. off
    2. up
    3. down

Đáp án:

  1. A
  2. A
  3. B
  4. A
  5. C
  6. C
  7. B
  8. C

Cấu trúc Let là một cấu trúc ngữ pháp thông dụng, đi cùng với nó cũng là một số cụm từ hay ho, cố ghi nhớ nhé! Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) chúc bạn học tốt!

Đánh giá bài viết

[Total: 1 Average: 5]

{“@context”:”https://schema.org/”,”@type”:”CreativeWorkSeries”,”name”:”Cu1ea5u tru00fac Let trong tiu1ebfng Anh”,”description”:”Chu1eafc chu1eafn lu00e0 u0111u1ed1i vu1edbi tu1ea5t cu1ea3 mu1ecdi ngu01b0u1eddi, ku1ec3 cu1ea3 bao gu1ed3m nhu1eefng khu00f4ng thu01b0u1eddng xuyu00ean xu1eed du1ee5ng tiu1ebfng Anh thu00ec cu0169ng u00edt nhu1ea5t mu1ed9t lu1ea7n nghe u0111u1ebfn cu1ee5m tu1eeb Let’s. Vu1eady nghu0129a cu1ee7a cu1ea5u tru00fac Let lu00e0 gu00ec, cu00e1ch du00f9ng cu00f3 gu00ec u0111u1eb7c biu1ec7t khu00f4ng? Hu00e3y cu00f9ng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com)u00a0tu00ecm hiu1ec3u ku1ef9…”,”image”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/10/cau-truc-let.png”,”width”:940,”height”:788},”aggregateRating”:{“@type”:”AggregateRating”,”ratingValue”:5,”ratingCount”:1,”bestRating”:5,”worstRating”:1}}

Related posts

Leave a Comment