This, That, These, Those là 4 đại từ chỉ định trong tiếng Anh không còn quá xa lạ với chúng ta. Mặc dù vậy không phải ai cũng hiểu cặn kẽ và chi tiết về chúng. Nếu bạn nằm trong số đó thì chần chờ gì nữa mà không cùng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây!

Đại từ chỉ định trong tiếng Anh
Đại từ chỉ định trong tiếng Anh

1. Khái niệm đại từ chỉ định trong tiếng Anh (Demonstrative Pronouns)

Đại từ chỉ định (Demonstrative Pronouns) là những từ sử dụng để chỉ người hoặc vật, dựa vào khoảng giữa người nói đến đối tượng họ đang muốn nhắc đến.

Ví dụ:

  • Those are my children. They are very cute, aren’t they: Đó là những đứa con của tôi. Chúng rất dễ thương phải không.
  • This is my class’s new friend: Đây là bạn mới của lớp tôi.

2. Vị trí của đại từ chỉ định trong câu

2.1. Đại từ chỉ định làm chủ ngữ

Ví dụ:

  • This is my car: Đây là ô tô của tôi
  • That is my best friend: Đó là bạn thân của tôi.

2.2. Đại từ chỉ định làm tân ngữ

Ví dụ:

  • I didn’t ask for this: Tôi không yêu cầu điều này
  • I’ll never forget those: Tôi sẽ không bao giờ quên những điều đó

2.3. Đại từ chỉ định đứng sau giới từ (trong cụm giới từ)

Ví dụ:

  • Can you tell me the effects of this cosmetic?: Bạn có thể cho tôi biết tác dụng của loại mỹ phẩm này không?
  • List the ingredients in that dish: Liệt kê các thành phần trong món ăn đó

3. Phân loại và cách dùng đại từ chỉ định

3.1. THIS and THESE

Đại từ chỉ định These và This có các cách sử dụng và vai trò sau:

Chỉ người hoặc vật ở khoảng cách gần so với người nói.

Ví dụ:

  • I like this one: Tôi thích cái này
  • These are our bags: Đây là những cái túi của chúng ta

Chỉ sự việc sắp được nói đến.

Ví dụ: Look at this! You’ll like it: Hãy nhìn cái này xem, bạn sẽ thích nó đấy

Giới thiệu ai đó.

Ví dụ:

  • This is Anna: Đây là Anna
  • These are the Simpsons: Đây là ông bà Simpsons

3.2. THAT and THOSE

Đại từ chỉ định Those và That được dùng như sau:

Chỉ người hoặc vật ở khoảng cách xa so với người nói.

Ví dụ:

  • Look! That’s Jolie, over there!: Nhìn kìa! Đó là Julie, kia kìa!
  • Bring those books to the librarian, please!: Vui lòng đem những quyển sách đó cho thủ thư

Khi muốn xác định hoặc nhận dạng người nào.

Ví dụ:

  • Is that Alice? She is calling someone: Có phải Alice đó không? Cô ấy đang gọi cho ai đó
  •  Who are those? Those look like Sam and Laura: Những người kia là ai vậy? Trông họ có vẻ giống Sam và Laura

Nói đến sự việc trong quá khứ hoặc vừa mới xảy ra.

Ví dụ:

  • That was nice. How much was it?: Cái đó thật đẹp. Nó bao nhiêu tiền thế?
  • It is a secret. That’s why I’ve never told anyone: Nó là bí mật. Đó là lý do tôi chưa bao giờ kể với ai
Phân loại và cách dùng đại từ chỉ định
Phân loại và cách dùng đại từ chỉ định

4. Một số lưu ý đặc biệt về đại từ chỉ định

Khi giao tiếp trên điện thoại, chúng ta dùng THAT để hỏi người đối diện và đại từ chỉ định THIS để tự giới thiệu mình là ai.

Ví dụ: Hello. This is Mike. Is that Helen?: Xin chào. Tôi là Mike. Đó có phải Helen không?

Cụm từ hoặc mệnh đề đã được đề cập đến trong câu được thay thế bằng 4 đại từ chỉ định THIS, THESE, THAT, THOSE

Ví dụ:

  • She always brings her husband’s photo along beside that of her mother’s. (that = photo): Cô ấy luôn mang theo tấm hình của chồng mình bên cạnh tấm hình mẹ cô ta
  • We are decorating our room. We do this every Christmas Eve. (this = decorating room): Chúng tôi đang trang trí căn phòng. Giáng Sinh năm nào chúng tôi cũng làm việc này

Phía trước một mệnh đề quan hệ ta dùng đại từ chỉ định THOSE, khi đó nó sẽ mang nghĩa là “những người mà”.

Ví dụ: Those who didn’t come to class yesterday have to do another test.= People who didn’t come to class yesterday have to do another test: Những người mà không đến lớp học ngày hôm qua thì phải làm bài kiểm tra khác

Khi diễn đạt sự lựa chọn các đại từ chỉ định THIS, THESE, THAT, THOSE có thể đứng riêng lẻ hoặc theo sau là chữ one/ones

Ví dụ:

  • I don’t like these hats. I prefer those (ones) on the shelves: Tôi không thích những cái nón này. Tôi thích những chiếc trên kệ đằng kia hơn
  • This (one) looks the most fashionable: Cái này trông có vẻ hợp thời trang nhất

5. Phân biệt đại từ chỉ định và tính từ chỉ định

Khi đứng trước 1 danh từ thì This, That, These, Those sẽ là tính từ chỉ định, nhằm thể hiện khoảng cách của danh từ đó so với vị trí của người nói. Còn đại từ chỉ định thì chúng chỉ đứng 1 mình.

Đại từ chỉ định = Tính từ chỉ định + Danh từ

Cũng giống đại từ chỉ định, These/Those đứng trước danh từ số nhiều, This/That đứng trước danh từ số ít.

Ví dụ:

  • That bag is his: Cái túi đó là của anh ta
  • These penncils are mine: Những cây viết chì này là của tôi

6. Bài tập vận dụng và đáp án

6.1. Bài tập 1

Chọn chính xác đại từ và điền vào chỗ trống:

  1. ___ is my car here.
  2. ____ are my children over there in the garden.
  3. ____ is my motorbike over there.
  4. ____ are my children right here.
  5. ____ over there is mine.
  6. Do you know anything about _____?
  7. Can I use ____? It looks nice.
  8. There are many tables. I love ____ here.
  9. _____ sounds good!
  10. Look at the girl over there! _____ is Lily!
  11. Do you like ______? Or we try that one?
  12. Dance like ______. Look at me.
  13. ______ are mine. Yours are over there.
  14. You should try another one. ______ is not for you.
  15. ______ who study hard will achieve high marks.
  16. His performance is better than ______ of his friend.
  17. I think London’s restaurants are better than ______ of New York.
  18. ______ who love music are often romantic.

6.2. Bài tập 2

  1. ………………. shirt looks great. (That, Those)
  2. ………………. is a beautiful day today. (That, This)
  3. Look at ………………. man over there. (this, that)
  4. Do you like ………………. Flowers? (that, those)
  5. I love ………………. shoes but I don’t like ………………. Shirt. (these, that), (those, that)
  6. What are the answers to ………………. uestions? (this, these)
  7. Let’s watch a movie. – ………………. a good idea. (This is, That’s)
  8. This book isn’t very good , but ………………. book’s great.
  9. Whose house is ………………. (those, that)

6.3. Đáp án

Bài tập 1:

  1. This
  2. Those
  3. That
  4. These
  5. That
  6. This/ That
  7. This/ That
  8. These
  9. That
  10. That
  11. This
  12. This
  13. These
  14. This
  15. Those
  16. That
  17. Those
  18. Those

Bài tập 2:

  1. That
  2. This
  3. That
  4. Those
  5. These/that
  6. These
  7. That
  8. That
  9. That’s
Bài tập vận dụng và đáp án
Bài tập vận dụng và đáp án

Trên đây là tất cả những chia sẻ của Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) về đại từ chỉ định trong tiếng Anh. Hy vọng đã giúp bạn hiểu tường tận hơn về chúng !

Đánh giá bài viết

[Total: 4 Average: 5]

{“@context”:”https://schema.org/”,”@type”:”CreativeWorkSeries”,”name”:”u0110u1ea1i tu1eeb chu1ec9 u0111u1ecbnh trong tiu1ebfng Anh (Demonstrative Pronouns)”,”description”:”This, That, These, Those lu00e0 4 u0111u1ea1i tu1eeb chu1ec9 u0111u1ecbnh trong tiu1ebfng Anh khu00f4ng cu00f2n quu00e1 xa lu1ea1 vu1edbi chu00fang ta. Mu1eb7c du00f9 vu1eady khu00f4ng phu1ea3i ai cu0169ng hiu1ec3u cu1eb7n ku1ebd vu00e0 chi tiu1ebft vu1ec1 chu00fang. Nu1ebfu bu1ea1n nu1eb1m trong su1ed1 u0111u00f3 thu00ec chu1ea7n chu1edd gu00ec nu1eefa mu00e0 khu00f4ng cu00f9ng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) tu00ecm…”,”image”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/09/dai-tu-chi-dinh-trong-tieng-Anh.png”,”width”:800,”height”:450},”aggregateRating”:{“@type”:”AggregateRating”,”ratingValue”:5,”ratingCount”:4,”bestRating”:5,”worstRating”:1}}

Related posts

Leave a Comment