Để giúp các bạn dễ đạt điểm cao trong phần thi Writing Task 2, trong bài viết hôm nay, trung tâm dạy IELTS Đà Nẵng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) sẽ chia sẻ những cấu trúc ăn điểm trong IELTS Writing Task 2 để giúp bạn dễ dàng vượt qua phần thi này.

Những cấu trúc ăn điểm trong IELTS Writing Task 2
Những cấu trúc ăn điểm trong IELTS Writing Task 2

1. Những cấu trúc ăn điểm trong IELTS Writing Task 2

1.1. Cấu trúc mệnh đề quan hệ

Cấu trúc: S + Đại từ quan hệ (who/ which/ that…) + S + V

Ví dụ:

People are using motorbikes as a main means of transport in Hanoi. This results in an increasing level of pollution.

=> People are using motorbikes as a main means of transport in Hanoi which results in an increasing level of pollution.

1.2. Cấu trúc câu đảo ngữ

Cấu trúc phổ biến:

  • Never/ Rarely/ Seldom/ Little/ Hardly… + Auxiliary + S + V
  • Only by/ Only with/ Only if …. + N/V-ing/ Clause + Auxiliary + S + V
  • Not only + Auxiliary + S + V + but also + …

Ví dụ:

Social network provides individuals with real-time new and makes communication much easier.

=> Not only does social network provide individuals with real-time but it also makes communication much easier.

1.3. Cấu trúc mệnh đề danh từ

Là các mệnh đề đóng vai trò như danh từ trong câu. Được mở đầu bằng “what, why, when, how, where, which”.

Ví dụ: What the gorvernment should do immediately is to evacuate people from disaster prone area.

=> The gorvernment can not decide which policy will raise standard of living for its residents.

1.4. Câu có sử dụng phân từ “Participle”

Khi câu có 2 mệnh đề liên quan về mặt thời gian hay nhân quả hay mục đích, chung chủ ngữ, thì bỏ chủ ngữ 1 mệnh đề và chuyển động từ sang V-ing (nếu chủ động) hoặc V-3 (nếu bị động).

Ví dụ: Some people oppose the idea that the government needs to ensure the hygiene in food production as they believe that it is a matter of individual choice.

=> Some people oppose the idea that the government needs to ensure the hygiene in food production, believing that it is a matter of individual choice.

1.5. Câu với chủ ngữ giả “It”

Câu với chủ ngữ giả “It” là câu được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như chủ ngữ, tân ngữ hay trạng ngữ.

Cấu trúc: It + is/was + N + that/ who +V

Ví dụ: Deforestation causes air pollution in the area.

=> It is the act of deforestation that causes air pollution in the area.

1.6. Mệnh đề nhượng bộ

Ví dụ: The invention of cars has made transportation much more easily, but cars are the greatest contributor of air pollution.

=> Although the invention of cars has made transportation much more easily, cars are the greatest contributor of air pollution.

Despite making transportation much more easily, cars are the greatest contributor of air pollution.

1.7. Câu bị động

Ví dụ: Humans have terribly destroyed the environment.

=> The environment has been destroyed.

Sử dụng câu bị động với “It” khi muốn diễn tả quan điểm khách quan:

  • It is believed/ argued/ said that…
  • It can not be denied that…

Ví dụ: Some believe that children should spend more time on studying arts at school.

==> Tìm hiểu về khóa học IELTS trực tuyến cam kết đầu ra 6.5+ tại Ngoại Ngữ Tinh Tú

2. Các cấu trúc và cụm từ hay trong bài IELTS Writing Task 2

Các cụm từ dùng trong Writing IELTS task 2 bổ ích sau đây giúp bạn mở rộng vốn từ viết với các cụm từ hay dưới đây

Các cấu trúc và cụm từ hay trong bài Ielts Writing Task 2
Các cấu trúc và cụm từ hay trong bài IELTS Writing Task 2

2.1. Dùng trong phần Opening Writing Task 2

  • It is often said that…/Many people claim that…: Mọi người thường cho rằng…/ Nhiều người cho rằng…..
  • In this day and age…/Nowadays…/ These days…: Ngày nay…..
  • We live in an age when many of us are…: Chúng ta sống trong thời đại là nhiều người trong số chúng ta…..
  • ….is a hotly-debated topic that often divides opinion: …là chủ đề gây tranh cải và có nhiều ý kiến trái chiều……
  • …is often discussed yet rarely understood: … thì thường được thảo luận nhưng ít khi được hiểu.
  • It goes without saying that….is one of the most important issues facing us today: Không cần phải nói, …… là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà chúng ta phải đối mặt ngày nay.
  • The following essay takes a look at both sides of the argument: Bài luận dưới đây chỉ ra cả hai mặt của vấn đề

2.1.1. Từ vựng hữu ích cho phần bắt đầu bài luận trong Writing IELTS Task 2:

  • Many/some people claim/believe that…: Nhiều / một số người tuyên bố/ tin rằng …
  • It is often said that…: Người ta thường nói rằng …
  • These days…/ Nowadays…/ In this day and age…: Những ngày này … / Ngày nay … / Trong thời đại ngày nay …
  • It goes without saying that…: Không cần phải nói rằng …
  • There is no denying that…: Không thể phủ nhận rằng…
  • …. is one of the most important issues…: …. là một trong những vấn đề quan trọng nhất …
  • Whether …. or …. is a controversial issue…: Cho dù …. hay …. là một vấn đề gây tranh cãi …
  • It is universally accepted that…: Mọi người đều chấp nhận rằng …
  • We live in an age when many of us are…: Chúng ta đang sống trong thời đại mà nhiều người trong chúng ta …
  • People are divided in their opinion regarding…: Mọi người chia rẽ theo ý kiến ​​của họ về …

2.1.2. Từ vựng kết thúc phần giới thiệu trong IELTS Writing thường gặp

  • Let us examine both views before reaching a concrete decision: Hãy để chúng tôi kiểm tra cả hai quan điểm trước khi đi đến một quyết định cụ thể.
  • However, I strongly believe that…: Tuy nhiên, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng …
  • My two cents go for…: Hai xu của tôi dành cho …
  • The following essay takes a look at both sides of the argument: Bài tiểu luận sau đây sẽ xem xét cả hai mặt của lập luận.
  • I personally believe that…: Cá nhân tôi tin rằng …
  • I oppose the view and my reasons will be explained in the following paragraphs: Tôi phản đối quan điểm và lý do của tôi sẽ được giải thích trong các đoạn sau.
  • I will support this view with arguments in the following paragraphs: Tôi sẽ hỗ trợ quan điểm này với các đối số trong các đoạn sau.
  • The following paragraphs discuss whether …… or …… and reach a reasonable conclusion. Các đoạn sau thảo luận về việc …… hay …… và đưa ra kết luận hợp lý.
  • I wholeheartedly believe that this trend should be changed: Tôi hoàn toàn tin tưởng rằng xu hướng này nên được thay đổi.
  • Thus the advantages far outweigh the disadvantages…: Do đó, những lợi thế vượt xa những nhược điểm …

2.2. Dùng để giới thiệu luận điểm (Introducing Points)

  • Furthermore,…./In addition,…/What is more,…/On top of that,….: Hơn nữa, …../Ngoài ra,…./ Hơn nữa là…../ Thêm vào đó….
  • Another point worth noting is…/ Another factor to consider is….: Một điểm nữa đáng để chú ý đó là ……/ Một yếu tố khác cần lưu ý đó là …….
  • Lastly,…/Finally,…./ Last but not least…: Cuối cùng,…../Cuối cùng……/ Cuối cùng nhưng không kém quan trọng……
  • Firstly, let us take a look at…./ To start with,…: Đầu tiên, chúng ta hãy nhìn vào …../ Bắt đầu với …..
  • First of all, it is worth considering….: Trước hết, đáng xem xét là …..
  • Secondly,….Thirdly,….: Thứ hai,….. Thứ ba,…..

2.3. Dùng để trình bày ý tưởng (Presenting Ideas) và đưa ví dụ (Giving Examples)

  • Not only….but also…..: Không những….. mà còn….
  • There are those who argue that….: Nhiều người cho rằng …..
  • For instance …. / For example…../such as: ví dụ…./ ví dụ…./ như là…..
  • According to experts,….: Theo như các chuyên gia,……
  • Research has found that…..: Nghiên cứu đã tìm ra rằng …..
  • When it comes to + noun/gerund …: Khi nói đến + danh từ/ động từ thêm – ing
  • In terms of noun/gerund …: Về + danh từ/ động từ thêm – ing
  • With respect to noun/gerund…: Đối với + danh từ/ động từ thêm – ing

2.4. Dùng để chỉ ra kết quả (Expressing result & reason)

  • As a result, …./As a result of….: Kết quả là …….
  • ….has led to…/ …has resulted in …. :…. đã dẫn đến….
  • Consequently, …./ Therefore,….: Do đó, …. / Vì vậy, …..
  • On account of …/ Due to….: Do……/ Bởi vì, …..
  • One reason behind this is….: Lý do đằng sau điều này là……

2.5. Dùng để thể hiện sự đối lập (Contrasting)

  • Despite/ In spite of + noun/gerund,….: Mặc dù/ Bất chấp + Danh từ/ động từ thêm – ing
  • Although/ Even though subject + verb,….: Mặc dù + Chủ từ + Động từ ……
  • Despite the fact that subject + verb,….: Mặc dù thực tế là + Chủ từ + Động từ ……
  • However, …./ Nevertheless,…./ Even so …. : Tuy nhiên,…./Tuy nhiên,…./ Dù sao đi nữa,….
  • On the one hand….. on the other hand….: Một mặt….. mặt khác…..

2.6. Dùng để nêu quan điểm (Opinion)

  • As far as I’m concerned, …..: Theo những gì tôi quan tâm,…..
  • From my point of view,…. : Theo quan điểm của tôi,……
  • In my opinion, ….: Theo ý kiến của tôi,….
  • Personally speaking,….: Theo ý kiến cá nhân,….
  • My own view on the matter is …..: Trên quan điểm cá nhân của tôi thì,……

Từ vựng cho IELTS Writing Task 2 để nêu ý kiến:

  • In my opinion…: Theo ý kiến ​​của tôi…
  • I strongly opine that…: Tôi cực lực phản đối rằng …
  • My opinion is that…: Quan điểm của tôi là đây…
  • Personally speaking…: Nói chuyện riêng tư…
  • In my view…: Theo quan điểm của tôi …
  • I believe…: Tôi tin…
  • Apparently…: Rõ ràng …
  • Personally speaking…: Nói chuyện riêng tư…
  • According to me…: Theo tôi…
  • I strongly disagree with the given topic…: Tôi hoàn toàn không đồng ý với chủ đề đã cho …
  • I think…: Tôi nghĩ…
  • It seems to me that…: Theo tôi thì…
  • To me…: Với tôi…
  • To my mind…: Theo suy nghĩ của tôi …
  • My own view on the matter is…: Quan điểm của riêng tôi về vấn đề này là …
  • It appears that…: Có vẻ như …
  • I feel that…: Tôi cảm thấy rằng…
  • I understand…: Tôi hiểu…
  • I suppose…: Tôi giả sử…
  • I strongly agree with the idea that…: Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến ​​rằng …
  • From my point of view… (Not ‘In my point of view’): Theo quan điểm của tôi … (Không phải “Theo quan điểm của tôi”)
  • As far as I am concerned…: Theo như tôi biết …:
  • From my perspective…: Từ quan điểm của tôi…
  • I realise…: Tôi nhận ra…
  • To my way of thinking…: Theo cách nghĩ của tôi …

2.7. Dùng để kết luận (Concluding)

  • To sum up, …./ In conclusion, …… : Tóm lại,…./ Kết luận,….
  • Taking everything into consideration, …..: Xem xét mọi vấn đề,…..
  • The advantages of …. outweigh the disadvantages…..: Những lợi ích của….vượt hơn những bất lợi…..
  • Weighing up both sides of the argument,….: Cân nhắc hai mặt của vấn đề, …….
  • All things considered, …….: Cân nhắc mọi vấn đề,….

Tổng hợp từ vựng IELTS Writing Task 2 cho phần kết luận (Conclusion):

  • In conclusion…: Cuối cùng…
  • In summary…: Tóm tắt…
  • To conclude…: Để kết luận …
  • In general…: Nói chung…
  • To summarise…: Để tóm tắt …
  • All things considered…: Tất cả mọi thứ đã được cân nhắc…
  • By and large…: Bởi và lớn …
  • Taking everything into consideration…: Lấy tất cả mọi thứ vào xem xét…
  • Taking everything into account…: Đưa mọi thứ vào tài khoản …
  • Weighing up both sides of the argument…: Cân nhắc cả hai mặt của cuộc tranh luận …
  • To draw the conclusion…: Để rút ra kết luận …
  • In a nutshell…: Tóm lại …
  • To elucidate…(‘To elucidate’ means – ‘make something clear’ or ‘to explain’.): Để làm sáng tỏ … (‘Làm sáng tỏ’ có nghĩa là – ‘làm cho một cái gì đó rõ ràng’ hoặc ‘để giải thích’.)
  • In short…: Nói ngắn gọn…
  • All in all…: Tất cả trong tất cả…
  • Overall…: Nhìn chung …
  • On the whole…: Trên toàn bộ …
  • To conclude with…: Để kết luận với …
  • To sum up…: Tóm lại…

Trên đây là những cấu trúc ăn điểm trong IELTS Writing Task 2 giúp bạn có thể đạt điểm cao phần viết mà Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) đã tổng hợp. Các bạn hãy học để đạt điểm IELTS cao như mong muốn nhé!

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết

[Total: 17 Average: 5]

{“@context”:”https://schema.org/”,”@type”:”CreativeWorkSeries”,”name”:”Nhu1eefng cu1ea5u tru00fac u0103n u0111iu1ec3m trong IELTS Writing Task 2″,”description”:”u0110u1ec3 giu00fap cu00e1c bu1ea1n du1ec5 u0111u1ea1t u0111iu1ec3m cao trong phu1ea7n thi Writing Task 2, trong bu00e0i viu1ebft hu00f4m nay, trung tu00e2m du1ea1y IELTS u0110u00e0 Nu1eb5ng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) su1ebd chia su1ebb nhu1eefng cu1ea5u tru00fac u0103n u0111iu1ec3m trong IELTS Writing Task 2 u0111u1ec3 giu00fap bu1ea1n du1ec5 du00e0ng vu01b0u1ee3t qua phu1ea7n thi nu00e0y. 1. Nhu1eefng cu1ea5u…”,”image”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/05/nhung-cau-truc-ielts-writing-task-2.jpg”,”width”:540,”height”:322},”Review”:{“@type”:”Review”,”name”:”Nhu1eefng cu1ea5u tru00fac u0103n u0111iu1ec3m trong IELTS Writing Task 2″,”reviewBody”:”u0110u1ec3 giu00fap cu00e1c bu1ea1n du1ec5 u0111u1ea1t u0111iu1ec3m cao trong phu1ea7n thi Writing Task 2, trong bu00e0i viu1ebft hu00f4m nay, trung tu00e2m du1ea1y IELTS u0110u00e0 Nu1eb5ng Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) su1ebd chia su1ebb nhu1eefng cu1ea5u tru00fac u0103n u0111iu1ec3m trong IELTS Writing Task 2 u0111u1ec3 giu00fap bu1ea1n du1ec5 du00e0ng vu01b0u1ee3t qua phu1ea7n thi nu00e0y.nn1. Nhu1eefng cu1ea5u tru00fac u0103n u0111iu1ec3m trong IELTS Writing Task 2n1.1. Cu1ea5u tru00fac mu1ec7nh u0111u1ec1 quan hu1ec7nCu1ea5u tru00fac: S + u0110u1ea1i tu1eeb quan hu1ec7 (who/ which/ that…) + S + VnVu00ed du1ee5:nPeople are using motorbikes as a main means of transport in Hanoi. This results in an increasing level of pollution.n=> People are using motorbikes as a main means of transport in Hanoi which results in an increasing level of pollution.n1.2. Cu1ea5u tru00fac cu00e2u u0111u1ea3o ngu1eefnCu1ea5u tru00fac phu1ed5 biu1ebfn:nnNever/ Rarely/ Seldom/ Little/ Hardly… + Auxiliary + S + VnOnly by/ Only with/ Only if …. + N/V-ing/ Clause + Auxiliary + S + VnNot only + Auxiliary + S + V + but also + …nnVu00ed du1ee5:nSocial network provides individuals with real-time new and makes communication much easier.n=> Not only does social network provide individuals with real-time but it also makes communication much easier.n1.3. Cu1ea5u tru00fac mu1ec7nh u0111u1ec1 danh tu1eebnLu00e0 cu00e1c mu1ec7nh u0111u1ec1 u0111u00f3ng vai tru00f2 nhu01b0 danh tu1eeb trong cu00e2u. u0110u01b0u1ee3c mu1edf u0111u1ea7u bu1eb1ng “what, why, when, how, where, which”.nVu00ed du1ee5:u00a0What the gorvernment should do immediately is to evacuate people from disaster prone area.n=> The gorvernment can not decide which policy will raise standard of living for its residents.n1.4. Cu00e2u cu00f3 su1eed du1ee5ng phu00e2n tu1eeb “Participle”nKhi cu00e2u cu00f3 2 mu1ec7nh u0111u1ec1 liu00ean quan vu1ec1 mu1eb7t thu1eddi gian hay nhu00e2n quu1ea3 hay mu1ee5c u0111u00edch, chung chu1ee7 ngu1eef, thu00ec bu1ecf chu1ee7 ngu1eef 1 mu1ec7nh u0111u1ec1 vu00e0 chuyu1ec3n u0111u1ed9ng tu1eeb sang V-ing (nu1ebfu chu1ee7 u0111u1ed9ng) hou1eb7c V-3 (nu1ebfu bu1ecb u0111u1ed9ng).nVu00ed du1ee5: Some people oppose the idea that the government needs to ensure the hygiene in food production as they believe that it is a matter of individual choice.n=> Some people oppose the idea that the government needs to ensure the hygiene in food production, believing that it is a matter of individual choice.n1.5. Cu00e2u vu1edbi chu1ee7 ngu1eef giu1ea3 “It”nCu00e2u vu1edbi chu1ee7 ngu1eef giu1ea3 “It” lu00e0 cu00e2u u0111u01b0u1ee3c du00f9ng u0111u1ec3 nhu1ea5n mu1ea1nh mu1ed9t thu00e0nh phu1ea7n cu1ee7a cu00e2u nhu01b0 chu1ee7 ngu1eef, tu00e2n ngu1eef hay tru1ea1ng ngu1eef.nCu1ea5u tru00fac: It + is/was + N + that/ who +VnVu00ed du1ee5: Deforestation causes air pollution in the area.n=> It is the act of deforestation that causes air pollution in the area.n1.6. Mu1ec7nh u0111u1ec1 nhu01b0u1ee3ng bu1ed9nVu00ed du1ee5: The invention of cars has made transportation much more easily, but cars are the greatest contributor of air pollution.n=> Although the invention of cars has made transportation much more easily, cars are the greatest contributor of air pollution.nDespite making transportation much more easily, cars are the greatest contributor of air pollution.n1.7. Cu00e2u bu1ecb u0111u1ed9ngnVu00ed du1ee5: Humans have terribly destroyed the environment.n=> The environment has been destroyed.nSu1eed du1ee5ng cu00e2u bu1ecb u0111u1ed9ng vu1edbi “It” khi muu1ed1n diu1ec5n tu1ea3 quan u0111iu1ec3m khu00e1ch quan:nnIt is believed/ argued/ said that…nIt can not be denied that…nnVu00ed du1ee5: Some believe that children should spend more time on studying arts at school.n==> Tu00ecm hiu1ec3u vu1ec1 khu00f3a hu1ecdc IELTS tru1ef1c tuyu1ebfn cam ku1ebft u0111u1ea7u ra 6.5+ tu1ea1i Ngoại Ngữ Tinh Tún2. Cu00e1c cu1ea5u tru00fac vu00e0 cu1ee5m tu1eeb hay trong bu00e0i IELTS Writing Task 2nCu00e1c cu1ee5m tu1eeb du00f9ng trong Writing IELTS task 2 bu1ed5 u00edch sau u0111u00e2y giu00fap bu1ea1n mu1edf ru1ed9ng vu1ed1n tu1eeb viu1ebft vu1edbi cu00e1c cu1ee5m tu1eeb hay du01b0u1edbi u0111u00e2ynn2.1. Du00f9ng trong phu1ea7n Opening Writing Task 2nnIt is often said thatu2026/Many people claim thatu2026: Mu1ecdi ngu01b0u1eddi thu01b0u1eddng cho ru1eb1ngu2026/ Nhiu1ec1u ngu01b0u1eddi cho ru1eb1ngu2026..nIn this day and ageu2026/Nowadaysu2026/ These daysu2026: Ngu00e0y nayu2026..nWe live in an age when many of us areu2026: Chu00fang ta su1ed1ng trong thu1eddi u0111u1ea1i lu00e0 nhiu1ec1u ngu01b0u1eddi trong su1ed1 chu00fang tau2026..nu2026.is a hotly-debated topic that often divides opinion: u2026lu00e0 chu1ee7 u0111u1ec1 gu00e2y tranh cu1ea3i vu00e0 cu00f3 nhiu1ec1u u00fd kiu1ebfn tru00e1i chiu1ec1uu2026u2026nu2026is often discussed yet rarely understood: u2026 thu00ec thu01b0u1eddng u0111u01b0u1ee3c thu1ea3o luu1eadn nhu01b0ng u00edt khi u0111u01b0u1ee3c hiu1ec3u.nIt goes without saying thatu2026.is one of the most important issues facing us today: Khu00f4ng cu1ea7n phu1ea3i nu00f3i, u2026u2026 lu00e0 mu1ed9t trong nhu1eefng vu1ea5n u0111u1ec1 quan tru1ecdng nhu1ea5t mu00e0 chu00fang ta phu1ea3i u0111u1ed1i mu1eb7t ngu00e0y nay.nThe following essay takes a look at both sides of the argument: Bu00e0i luu1eadn du01b0u1edbi u0111u00e2y chu1ec9 ra cu1ea3 hai mu1eb7t cu1ee7a vu1ea5n u0111u1ec1nn2.1.1. Tu1eeb vu1ef1ng hu1eefu u00edch cho phu1ea7n bu1eaft u0111u1ea7u bu00e0i luu1eadn trong Writing IELTS Task 2:nnMany/some people claim/believe thatu2026: Nhiu1ec1u / mu1ed9t su1ed1 ngu01b0u1eddi tuyu00ean bu1ed1/ tin ru1eb1ng u2026nIt is often said thatu2026: Ngu01b0u1eddi ta thu01b0u1eddng nu00f3i ru1eb1ng u2026nThese daysu2026/ Nowadaysu2026/ In this day and ageu2026: Nhu1eefng ngu00e0y nu00e0y u2026 / Ngu00e0y nay u2026 / Trong thu1eddi u0111u1ea1i ngu00e0y nay u2026nIt goes without saying thatu2026: Khu00f4ng cu1ea7n phu1ea3i nu00f3i ru1eb1ng u2026nThere is no denying thatu2026: Khu00f4ng thu1ec3 phu1ee7 nhu1eadn ru1eb1ngu2026nu2026. is one of the most important issuesu2026: u2026. lu00e0 mu1ed9t trong nhu1eefng vu1ea5n u0111u1ec1 quan tru1ecdng nhu1ea5t u2026nWhether u2026. or u2026. is a controversial issueu2026: Cho du00f9 u2026. hay u2026. lu00e0 mu1ed9t vu1ea5n u0111u1ec1 gu00e2y tranh cu00e3i u2026nIt is universally accepted thatu2026: Mu1ecdi ngu01b0u1eddi u0111u1ec1u chu1ea5p nhu1eadn ru1eb1ng u2026nWe live in an age when many of us areu2026: Chu00fang ta u0111ang su1ed1ng trong thu1eddi u0111u1ea1i mu00e0 nhiu1ec1u ngu01b0u1eddi trong chu00fang ta u2026nPeople are divided in their opinion regardingu2026: Mu1ecdi ngu01b0u1eddi chia ru1ebd theo u00fd kiu1ebfn u200bu200bcu1ee7a hu1ecd vu1ec1 u2026nn2.1.2. Tu1eeb vu1ef1ng ku1ebft thu00fac phu1ea7n giu1edbi thiu1ec7u trong IELTS Writing thu01b0u1eddng gu1eb7pnnLet us examine both views before reaching a concrete decision: Hu00e3y u0111u1ec3 chu00fang tu00f4i kiu1ec3m tra cu1ea3 hai quan u0111iu1ec3m tru01b0u1edbc khi u0111i u0111u1ebfn mu1ed9t quyu1ebft u0111u1ecbnh cu1ee5 thu1ec3.nHowever, I strongly believe thatu2026: Tuy nhiu00ean, tu00f4i tin tu01b0u1edfng mu1ea1nh mu1ebd ru1eb1ng u2026nMy two cents go foru2026: Hai xu cu1ee7a tu00f4i du00e0nh cho u2026nThe following essay takes a look at both sides of the argument: Bu00e0i tiu1ec3u luu1eadn sau u0111u00e2y su1ebd xem xu00e9t cu1ea3 hai mu1eb7t cu1ee7a lu1eadp luu1eadn.nI personally believe thatu2026: Cu00e1 nhu00e2n tu00f4i tin ru1eb1ng u2026nI oppose the view and my reasons will be explained in the following paragraphs: Tu00f4i phu1ea3n u0111u1ed1i quan u0111iu1ec3m vu00e0 lu00fd do cu1ee7a tu00f4i su1ebd u0111u01b0u1ee3c giu1ea3i thu00edch trong cu00e1c u0111ou1ea1n sau.nI will support this view with arguments in the following paragraphs: Tu00f4i su1ebd hu1ed7 tru1ee3 quan u0111iu1ec3m nu00e0y vu1edbi cu00e1c u0111u1ed1i su1ed1 trong cu00e1c u0111ou1ea1n sau.nThe following paragraphs discuss whether u2026u2026 or u2026u2026 and reach a reasonable conclusion. Cu00e1c u0111ou1ea1n sau thu1ea3o luu1eadn vu1ec1 viu1ec7c u2026u2026 hay u2026u2026 vu00e0 u0111u01b0a ra ku1ebft luu1eadn hu1ee3p lu00fd.nI wholeheartedly believe that this trend should be changed: Tu00f4i hou00e0n tou00e0n tin tu01b0u1edfng ru1eb1ng xu hu01b0u1edbng nu00e0y nu00ean u0111u01b0u1ee3c thay u0111u1ed5i.nThus the advantages far outweigh the disadvantagesu2026: Do u0111u00f3, nhu1eefng lu1ee3i thu1ebf vu01b0u1ee3t xa nhu1eefng nhu01b0u1ee3c u0111iu1ec3m u2026nn2.2. Du00f9ng u0111u1ec3 giu1edbi thiu1ec7u luu1eadn u0111iu1ec3m (Introducing Points)nnFurthermore,u2026./In addition,u2026/What is more,u2026/On top of that,u2026.: Hu01a1n nu1eefa, u2026../Ngou00e0i ra,u2026./ Hu01a1n nu1eefa lu00e0u2026../ Thu00eam vu00e0o u0111u00f3u2026.nAnother point worth noting isu2026/ Another factor to consider isu2026.: Mu1ed9t u0111iu1ec3m nu1eefa u0111u00e1ng u0111u1ec3 chu00fa u00fd u0111u00f3 lu00e0 u2026u2026/ Mu1ed9t yu1ebfu tu1ed1 khu00e1c cu1ea7n lu01b0u u00fd u0111u00f3 lu00e0 u2026u2026.nLastly,u2026/Finally,u2026./ Last but not leastu2026: Cuu1ed1i cu00f9ng,u2026../Cuu1ed1i cu00f9ngu2026u2026/ Cuu1ed1i cu00f9ng nhu01b0ng khu00f4ng ku00e9m quan tru1ecdngu2026u2026nFirstly, let us take a look atu2026./ To start with,u2026: u0110u1ea7u tiu00ean, chu00fang ta hu00e3y nhu00ecn vu00e0o u2026../ Bu1eaft u0111u1ea7u vu1edbi u2026..nFirst of all, it is worth consideringu2026.: Tru01b0u1edbc hu1ebft, u0111u00e1ng xem xu00e9t lu00e0 u2026..nSecondly,u2026.Thirdly,u2026.: Thu1ee9 hai,u2026.. Thu1ee9 ba,u2026..nn2.3. Du00f9ng u0111u1ec3 tru00ecnh bu00e0y u00fd tu01b0u1edfng (Presenting Ideas) vu00e0 u0111u01b0a vu00ed du1ee5 (Giving Examples)nnNot onlyu2026.but alsou2026..: Khu00f4ng nhu1eefngu2026.. mu00e0 cu00f2nu2026.nThere are those who argue thatu2026.: Nhiu1ec1u ngu01b0u1eddi cho ru1eb1ng u2026..nFor instance u2026. / For exampleu2026../such as: vu00ed du1ee5u2026./ vu00ed du1ee5u2026./ nhu01b0 lu00e0u2026..nAccording to experts,u2026.: Theo nhu01b0 cu00e1c chuyu00ean gia,u2026u2026nResearch has found thatu2026..: Nghiu00ean cu1ee9u u0111u00e3 tu00ecm ra ru1eb1ng u2026..nWhen it comes to + noun/gerund u2026: Khi nu00f3i u0111u1ebfn + danh tu1eeb/ u0111u1ed9ng tu1eeb thu00eam u2013 ingnIn terms of noun/gerund u2026: Vu1ec1 + danh tu1eeb/ u0111u1ed9ng tu1eeb thu00eam u2013 ingnWith respect to noun/gerundu2026: u0110u1ed1i vu1edbi + danh tu1eeb/ u0111u1ed9ng tu1eeb thu00eam u2013 ingnn2.4. Du00f9ng u0111u1ec3 chu1ec9 ra ku1ebft quu1ea3 (Expressing result & reason)nnAs a result, u2026./As a result ofu2026.: Ku1ebft quu1ea3 lu00e0 u2026u2026.nu2026.has led tou2026/ u2026has resulted in u2026. :u2026. u0111u00e3 du1eabn u0111u1ebfnu2026.nConsequently, u2026./ Therefore,u2026.: Do u0111u00f3, u2026. / Vu00ec vu1eady, u2026..nOn account of u2026/ Due tou2026.: Dou2026u2026/ Bu1edfi vu00ec, u2026..nOne reason behind this isu2026.: Lu00fd do u0111u1eb1ng sau u0111iu1ec1u nu00e0y lu00e0u2026u2026nn2.5. Du00f9ng u0111u1ec3 thu1ec3 hiu1ec7n su1ef1 u0111u1ed1i lu1eadp (Contrasting)nnDespite/ In spite of + noun/gerund,u2026.: Mu1eb7c du00f9/ Bu1ea5t chu1ea5p + Danh tu1eeb/ u0111u1ed9ng tu1eeb thu00eam u2013 ingnAlthough/ Even though subject + verb,u2026.: Mu1eb7c du00f9 + Chu1ee7 tu1eeb + u0110u1ed9ng tu1eeb u2026u2026nDespite the fact that subject + verb,u2026.: Mu1eb7c du00f9 thu1ef1c tu1ebf lu00e0 + Chu1ee7 tu1eeb + u0110u1ed9ng tu1eeb u2026u2026nHowever, u2026./ Nevertheless,u2026./ Even so u2026. : Tuy nhiu00ean,u2026./Tuy nhiu00ean,u2026./ Du00f9 sao u0111i nu1eefa,u2026.nOn the one handu2026.. on the other handu2026.: Mu1ed9t mu1eb7tu2026.. mu1eb7t khu00e1cu2026..nn2.6. Du00f9ng u0111u1ec3 nu00eau quan u0111iu1ec3m (Opinion)nnAs far as Iu2019m concerned, u2026..: Theo nhu1eefng gu00ec tu00f4i quan tu00e2m,u2026..nFrom my point of view,u2026. : Theo quan u0111iu1ec3m cu1ee7a tu00f4i,u2026u2026nIn my opinion, u2026.: Theo u00fd kiu1ebfn cu1ee7a tu00f4i,u2026.nPersonally speaking,u2026.: Theo u00fd kiu1ebfn cu00e1 nhu00e2n,u2026.nMy own view on the matter is u2026..: Tru00ean quan u0111iu1ec3m cu00e1 nhu00e2n cu1ee7a tu00f4i thu00ec,u2026u2026nnTu1eeb vu1ef1ng cho IELTS Writing Task 2 u0111u1ec3 nu00eau u00fd kiu1ebfn:nnIn my opinionu2026: Theo u00fd kiu1ebfn u200bu200bcu1ee7a tu00f4iu2026nI strongly opine thatu2026: Tu00f4i cu1ef1c lu1ef1c phu1ea3n u0111u1ed1i ru1eb1ng u2026nMy opinion is thatu2026: Quan u0111iu1ec3m cu1ee7a tu00f4i lu00e0 u0111u00e2yu2026nPersonally speakingu2026: Nu00f3i chuyu1ec7n riu00eang tu01b0u2026nIn my viewu2026: Theo quan u0111iu1ec3m cu1ee7a tu00f4i u2026nI believeu2026: Tu00f4i tinu2026nApparentlyu2026: Ru00f5 ru00e0ng u2026nPersonally speakingu2026: Nu00f3i chuyu1ec7n riu00eang tu01b0u2026nAccording to meu2026: Theo tu00f4iu2026nI strongly disagree with the given topicu2026: Tu00f4i hou00e0n tou00e0n khu00f4ng u0111u1ed3ng u00fd vu1edbi chu1ee7 u0111u1ec1 u0111u00e3 cho u2026nI thinku2026: Tu00f4i nghu0129u2026nIt seems to me thatu2026: Theo tu00f4i thu00ecu2026nTo meu2026: Vu1edbi tu00f4iu2026nTo my mindu2026: Theo suy nghu0129 cu1ee7a tu00f4i u2026nMy own view on the matter isu2026: Quan u0111iu1ec3m cu1ee7a riu00eang tu00f4i vu1ec1 vu1ea5n u0111u1ec1 nu00e0y lu00e0 u2026nIt appears thatu2026: Cu00f3 vu1ebb nhu01b0 u2026nI feel thatu2026: Tu00f4i cu1ea3m thu1ea5y ru1eb1ngu2026nI understandu2026: Tu00f4i hiu1ec3uu2026nI supposeu2026: Tu00f4i giu1ea3 su1eedu2026nI strongly agree with the idea thatu2026: Tu00f4i hou00e0n tou00e0n u0111u1ed3ng u00fd vu1edbi u00fd kiu1ebfn u200bu200bru1eb1ng u2026nFrom my point of viewu2026 (Not u2018In my point of viewu2019): Theo quan u0111iu1ec3m cu1ee7a tu00f4i u2026 (Khu00f4ng phu1ea3i u201cTheo quan u0111iu1ec3m cu1ee7a tu00f4iu201d)nAs far as I am concernedu2026: Theo nhu01b0 tu00f4i biu1ebft u2026:nFrom my perspectiveu2026: Tu1eeb quan u0111iu1ec3m cu1ee7a tu00f4iu2026nI realiseu2026: Tu00f4i nhu1eadn rau2026nTo my way of thinkingu2026: Theo cu00e1ch nghu0129 cu1ee7a tu00f4i u2026nn2.7. Du00f9ng u0111u1ec3 ku1ebft luu1eadn (Concluding)nnTo sum up, u2026./ In conclusion, u2026u2026 : Tu00f3m lu1ea1i,u2026./ Ku1ebft luu1eadn,u2026.nTaking everything into consideration, u2026..: Xem xu00e9t mu1ecdi vu1ea5n u0111u1ec1,u2026..nThe advantages of u2026. outweigh the disadvantagesu2026..: Nhu1eefng lu1ee3i u00edch cu1ee7au2026.vu01b0u1ee3t hu01a1n nhu1eefng bu1ea5t lu1ee3iu2026..nWeighing up both sides of the argument,u2026.: Cu00e2n nhu1eafc hai mu1eb7t cu1ee7a vu1ea5n u0111u1ec1, u2026u2026.nAll things considered, u2026u2026.: Cu00e2n nhu1eafc mu1ecdi vu1ea5n u0111u1ec1,u2026.nnTu1ed5ng hu1ee3p tu1eeb vu1ef1ng IELTS Writing Task 2 cho phu1ea7n ku1ebft luu1eadn (Conclusion):nnIn conclusionu2026: Cuu1ed1i cu00f9ngu2026nIn summaryu2026: Tu00f3m tu1eaftu2026nTo concludeu2026: u0110u1ec3 ku1ebft luu1eadn u2026nIn generalu2026: Nu00f3i chungu2026nTo summariseu2026: u0110u1ec3 tu00f3m tu1eaft u2026nAll things consideredu2026: Tu1ea5t cu1ea3 mu1ecdi thu1ee9 u0111u00e3 u0111u01b0u1ee3c cu00e2n nhu1eafcu2026nBy and largeu2026: Bu1edfi vu00e0 lu1edbn u2026nTaking everything into considerationu2026: Lu1ea5y tu1ea5t cu1ea3 mu1ecdi thu1ee9 vu00e0o xem xu00e9tu2026nTaking everything into accountu2026: u0110u01b0a mu1ecdi thu1ee9 vu00e0o tu00e0i khou1ea3n u2026nWeighing up both sides of the argumentu2026: Cu00e2n nhu1eafc cu1ea3 hai mu1eb7t cu1ee7a cuu1ed9c tranh luu1eadn u2026nTo draw the conclusionu2026: u0110u1ec3 ru00fat ra ku1ebft luu1eadn u2026nIn a nutshellu2026: Tu00f3m lu1ea1i u2026nTo elucidateu2026(u2018To elucidateu2019 means u2013 u2018make something clearu2019 or u2018to explainu2019.): u0110u1ec3 lu00e0m su00e1ng tu1ecf u2026 (u2018Lu00e0m su00e1ng tu1ecfu2019 cu00f3 nghu0129a lu00e0 u2013 u2018lu00e0m cho mu1ed9t cu00e1i gu00ec u0111u00f3 ru00f5 ru00e0ngu2019 hou1eb7c u2018u0111u1ec3 giu1ea3i thu00edchu2019.)nIn shortu2026: Nu00f3i ngu1eafn gu1ecdnu2026nAll in allu2026: Tu1ea5t cu1ea3 trong tu1ea5t cu1ea3u2026nOverallu2026: Nhu00ecn chung u2026nOn the wholeu2026: Tru00ean tou00e0n bu1ed9 u2026nTo conclude withu2026: u0110u1ec3 ku1ebft luu1eadn vu1edbi u2026nTo sum upu2026: Tu00f3m lu1ea1iu2026nnTru00ean u0111u00e2y lu00e0 nhu1eefng cu1ea5u tru00fac u0103n u0111iu1ec3m trong IELTS Writing Task 2u00a0giu00fap bu1ea1n cu00f3 thu1ec3 u0111u1ea1t u0111iu1ec3m cao phu1ea7n viu1ebft mu00e0 Ngoại Ngữ Tinh Tú (Ngoaingutinhtu.com) u0111u00e3 tu1ed5ng hu1ee3p. Cu00e1c bu1ea1n hu00e3y hu1ecdc u0111u1ec3 u0111u1ea1t u0111iu1ec3m IELTS cao nhu01b0 mong muu1ed1n nhu00e9!nTham khu1ea3o thu00eam:nn61+ Cu1ea5u tru00fac ngu1eef phu00e1p IELTS quan tru1ecdng bu1ea1n cu1ea7n nu1eafm”,”author”:{“@type”:”Person”,”name”:”Nguyu00ean Phu01b0u1ee3ng”},”datePublished”:”2021-05-06T23:09:35+07:00″,”dateModified”:”2021-08-26T21:58:00+07:00″,”reviewRating”:{“@type”:”Rating”,”ratingValue”:”5″,”bestRating”:5,”worstRating”:1},”publisher”:{“@type”:”Organization”,”name”:”Ngoại Ngữ Tinh Tú”,”logo”:{“@type”:”ImageObject”,”url”:”https://e4life.vn/wp-content/uploads/2021/03/cropped-4Life-English-Center-1.png”,”width”:512,”height”:512}}},”aggregateRating”:{“@type”:”AggregateRating”,”ratingValue”:5,”ratingCount”:17,”bestRating”:5,”worstRating”:1}}

Related posts

Leave a Comment